<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Văn phòng công chứng An Nhất Nam &#187; featured</title>
	<atom:link href="https://congchungannhatnam.com/tag/featured/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congchungannhatnam.com</link>
	<description>Một trang web mới sử dụng WordPress</description>
	<lastBuildDate>Mon, 07 Oct 2024 10:19:25 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.3.34</generator>
	<item>
		<title>Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:47:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=68</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 29/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2015   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="226">
<p align="center"><b>CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="369">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="226">
<p align="center">Số: 29/2015/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="369">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2015</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p align="center"><a name="loai_1"></a><b><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></b></p>
<p align="center"><span lang="VI">QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG</span></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.</span></i></p>
<p><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p>
<p>Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng; niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên.</p>
<p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p>
<p>Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên, người yêu cầu công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.</p>
<p><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><b>TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><b>Mục 1.</b> <b>CHUYỂN ĐỔI PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><b>Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng.</p>
<p>2. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước và công chứng viên, viên chức, người lao động làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>3. Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, theo đúng quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm tiếp tục duy trì, kế thừa hoạt động của Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>4. Thực hiện theo lộ trình, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p><b>Điều 4. Nguyên tắc chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và tiếp nhận toàn bộ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng đó.</p>
<p>2. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động sau khi Phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật về lao động.</p>
<p>3. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng đó, trừ trường hợp những người này không có nhu cầu tiếp tục làm việc tại Văn phòng công chứng. Nội dung, thời hạn, điều kiện hợp đồng được thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>4. Bảo đảm tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được xử lý theo đúng quy định của pháp luật, không bị thất thoát trong quá trình chuyển đổi.</p>
<p><b>Điều 5. Các trường hợp chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và số lượng Văn phòng công chứng nhiều hơn số lượng Phòng công chứng.</p>
<p>2. Các địa bàn cấp huyện chưa thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhưng có ít nhất 02 Văn phòng công chứng đã hoạt động ổn định từ 02 năm trở lên, kể từ ngày đăng ký hoạt động.</p>
<p><b>Điều 6. Kế hoạch chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 05 Phòng công chứng trở lên thì Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt.</p>
<p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng. Trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp trước khi quyết định.</p>
<p>2. Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Sự cần thiết chuyển đổi các Phòng công chứng;</p>
<p>b) Số lượng các Phòng công chứng thuộc trường hợp chuyển đổi theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này;</p>
<p>c) Lộ trình chuyển đổi các Phòng công chứng;</p>
<p>d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch.</p>
<p>3. Căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Đề án chuyển đổi đối với từng Phòng công chứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7 của Nghị định này.</p>
<p>Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dưới 05 Phòng công chứng thì không cần thiết phải xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mà xây dựng ngay Đề án chuyển đổi từng Phòng công chứng theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.</p>
<p><b>Điều 7. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập) tổ chức họp với công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, có sự tham gia của các tổ chức chính trị, chính trị &#8211; xã hội của Phòng công chứng để đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động của Phòng công chứng; xem xét nguyện vọng và đề xuất chế độ, chính sách đối với các công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản của Phòng công chứng và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản.</p>
<p>2. Trên cơ sở kết quả cuộc họp với Phòng công chứng được dự kiến chuyển đổi, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Đề ánchuyển đổi Phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Sự cần thiết chuyển đổi Phòng công chứng;</p>
<p>b) Kết quả khảo sát, đánh giá về tổ chức, hoạt động trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi;</p>
<p>c) Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định trên cơ sở đánh giá về tổ chức và hoạt động, uy tín của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, số lượng hợp đồng, giao dịch đã công chứng của Phòng công chứng trong 03 năm gần nhất. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng không bao gồm giá trị trụ sở, trang thiết bị và tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước mà Phòng công chứng đó đang quản lý, sử dụng;</p>
<p>d) Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;</p>
<p>đ) Dự kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động; phương án xử lý tài sản và các vấn đề khác của Phòng công chứng sau khi chuyển đổi;</p>
<p>e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan.</p>
<p>3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án chuyển đổi Phòng công chứng, Ủy bannhân dân cấp tỉnh ra Quyết định phê duyệt Đề án. Trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp trước khi quyết định.</p>
<p>4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định phê duyệtĐề án chuyển đổi Phòng công chứng, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập) về Đề án chuyển đổi đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương thức đấu giá quyền nhận chuyển đổi thì Đề án được thông báo đến cả các tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động tại địa phương.</p>
<p><b>Điều 8. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng theo giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các công chứng viên của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi đều có quyền tham gia nhận chuyển đổi Phòng công chứng. Trưởng Phòng công chứng có trách nhiệm tập hợp danh sách công chứng viên của Phòng công chứng có nhu cầu nhận chuyển đổi Phòng công chứng gửi Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p>
<p>2. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức đấu giá trong trường hợp có giá trị lớn và có nhiều công chứng viên khác đang hành nghề trên địa bàn đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này có văn bản đề nghị được tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng. Trong trường hợp này, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Trường hợp các công chứng viên tham gia đấu giá trả giá ngang nhau thì các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi được ưu tiên trúng đấu giá; trường hợp có nhiều hồ sơ của các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi cùng trả giá cao nhất hoặc các công chứng viên không làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi cùng trả giá cao nhất thì Hội đồng đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.</p>
<p><b>Điều 9. Điều kiện của người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng phải là công chứng viên đang hành nghề trên địa bàn cấp tỉnh có Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, trong đó người dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng phải hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.</p>
<p>Công chứng viên đang là Trưởng Văn phòng công chứng hoặc đang là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng không được tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>2. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng phải có sự tham gia của 02 công chứng viên trở lên và cam kết bằng văn bản của các công chứng viên tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi về việc tiếp nhận và ký hợp đồng lao động với các công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi, bảo đảm cho những người này được tiếp tục làm công việc chuyên môn của mình như tại Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p><b>Điều 10. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp.</p>
<p>2. Văn phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Công chứng. Phòng công chứng được chuyển đổi tiếp tục hoạt động cho đến ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>Hợp đồng lao động giữa Văn phòng công chứng với công chứng viên hoặc viên chức của Phòng công chứng được chuyển đổi là hợp đồng không xác định thời hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p>Hợp đồng lao động giữa Văn phòng công chứng với người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi là loại hợp đồng mà người lao động đã giao kết trước đó với Phòng công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p><b>Điều 11. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi</b></p>
<p>1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động.</p>
<p>2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng được chuyển đổi chuyển sang hành nghề tại Văn phòng công chứng thì chấm dứt hợp đồng làm việc với Phòng công chứng và được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Công chứng viên, viên chức khác đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc thôi việc thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Trường hợp người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi chuyển sang làm việc tại Văn phòng công chứng thì chấm dứt hợp đồng lao động với Phòng công chứng và được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc thôi việc thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi quy định tại Khoản 1,2 và Khoản 3 Điều này.</p>
<p><b>Điều 12. Xử lý tài sản của Phòng công chứng được chuyển đổi</b></p>
<p>1. Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.</p>
<p>2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p><a name="muc_2"></a><b>Mục 2. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><a name="dieu_13"></a><b>Điều 13. Hợp nhất Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các Văn phòng công chứng hợp nhất theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_77"></a>Khoản 1 Điều 28 của Luật Công chứngnộp 01 (một) bộ hồ sơ hợp nhất tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng được hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng được hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Mỗi Văn phòng công chứng hợp nhất cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;</p>
<p>b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng được hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng được hợp nhất;</p>
<p>d) Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.</p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>5. Trong thời gian làm thủ tục hợp nhất, các Văn phòng công chứng được hợp nhất tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng hợp nhất được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.</p>
<p>6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_78"></a>Điều 25, 26 của Luật Công chứng.</p>
<p><a name="dieu_14"></a><b>Điều 14. Sáp nhập Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các Văn phòng công chứng sáp nhập theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_79"></a>Khoản 2 Điều 28 của Luật Công chứngnộp 01 (một) bộ hồ sơ sáp nhập tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; thời gian thực hiện sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Mỗi Văn phòng công chứng sáp nhập cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập.</p>
<p>b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng tính đến ngày đề nghị sáp nhập;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng;</p>
<p>d) Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng công chứng nhận sáp nhập phải thực hiện thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại<a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_80"></a>Điều 24 của Luật Công chứng. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động bao gồm: Đơn đề nghị, Quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên đang hành nghề tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.</p>
<p>5. Trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, các Văn phòng công chứng bị sáp nhập tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng nhận sáp nhập được thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.</p>
<p>6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_81"></a>Điều 25, 26 của Luật Công chứng.</p>
<p><a name="dieu_15"></a><b>Điều 15. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_82"></a>Điều 29 của Luật Công chứng nộp 01 (một) bộ hồ sơ chuyển nhượng tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; tên, số Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giá chuyển nhượng, việc thanh toán tiền và bàn giao Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải có chữ ký của công chứng viên hợp danh đại diện cho các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng, các công chứng viên nhận chuyển nhượng và phải được công chứng;</p>
<p>b) Văn bản cam kết của các công chứng viên nhận chuyển nhượng về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận toàn bộ yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ đang được lưu trữ tại Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với công chứng viên nhận chuyển nhượng dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>e) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.</p>
<p>Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng; trường hợptừ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Các công chứng viên nhận chuyển nhượng đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_83"></a>Điều 24 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động bao gồm: Đơn đề nghị, Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.</p>
<p>4. Trong thời gian làm thủ tục chuyển nhượng, Văn phòng công chứng được chuyển nhượng tiếp tục được hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng của các công chứng viên nhận chuyển nhượng được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.</p>
<p>5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng sau khi được chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_84"></a>Điều 25, 26 của Luật công chứng.</p>
<p><a name="muc_3"></a><b>Mục 3.</b> <b>MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH LẬP TẠI CÁC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ &#8211; XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, ĐIỀU KIỆN VỀ TRỤ SỞ CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, NIÊM YẾT VIỆC THỤ LÝ CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN, VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN</b></p>
<p><a name="dieu_16"></a><b>Điều 16. Chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi sau đây:</p>
<p>a) Được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;</p>
<p>b) Được thuê trụ sở với giá ưu đãi, được cho mượn trụ sở, hỗ trợ về trang thiết bị, phương tiện làm việc trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các biện pháp hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và các biện pháp hỗ trợ khác đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.</p>
<p><a name="dieu_17"></a><b>Điều 17. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng.</p>
<p>2. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng tại thời điểm đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.</p>
<p><a name="dieu_18"></a><b>Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản</b></p>
<p>1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.</p>
<p>Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.</p>
<p>Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.</p>
<p>2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.</p>
<p><a name="chuong_3"></a><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_3_name"></a><b>BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_19"></a><b>Điều 19. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm</b></p>
<p>1. Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.</p>
<p>2. Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được đăng kýhành nghề.</p>
<p>3. Kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Phòng công chứng được trích từ quỹ phát triển sự nghiệp hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><a name="dieu_20"></a><b>Điều 20. Phạm vi bảo hiểm</b></p>
<p>1. Phạm vi bảo hiểm bao gồm thiệt hại về vật chất của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc của cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm.</p>
<p>2. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm rộng hơn phạm vi bảo hiểm quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p><a name="dieu_21"></a><b>Điều 21. Điều kiện bảo hiểm</b></p>
<p>Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bảo hiểm và bồi thường thiệt hại khi có đủ các điều kiện sau:</p>
<p>1. Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p>
<p>2. Không thuộc các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Công chứng viên thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;</p>
<p>b) Công chứng viên công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;</p>
<p>c) Công chứng viên cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;</p>
<p>d) Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền.</p>
<p><a name="dieu_22"></a><b>Điều 22. Phí bảo hiểm</b></p>
<p>1. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình.</p>
<p>2. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền thỏa thuận mức phí bảo hiểm, nhưng không được thấp hơn 03 (ba) triệu đồng một năm cho một công chứng viên.</p>
<p><a name="chuong_4"></a><b>Chương IV</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_4_name"></a><b>TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="muc_1_1"></a><b>Mục 1. TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP CẤP TỈNH CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_23"></a><b>Điều 23. Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập một Hội công chứng viên là tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_85"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>Hội công chứng viên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>2. Tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên. Hội công chứng viên không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí, khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên tại địa phương.</p>
<p>3. Hội viên của Hội công chứng viên là các công chứng viên hành nghề trên địa bàn. Các công chứng viên phải tham gia Hội công chứng viên trước khi đăng ký hành nghề công chứng ở những nơi đã có Hội công chứng viên.</p>
<p>Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hội công chứng viên do Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên quy định.</p>
<p><a name="dieu_24"></a><b>Điều 24. Thành lập Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các công chứng viên tại địa phương thành lập Ban vận động thành lập Hội công chứng viên. Ban vận động gồm 03 đến 05 công chứng viên, có nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Hội công chứng viên. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, số lượng công chứng viên hành nghề tại địa phương, dự kiến về tổ chức, nhân sự và hoạt động của Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án thành lập Hội công chứng viên, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập Hội công chứng viên.</p>
<p>Hồ sơ đề nghị thành lập Hội công chứng viên bao gồm Đề án thành lập Hội công chứng viên, Tờ trình Đề án và Báo cáo thẩm định Đề án.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định cho phép thành lập Hội công chứng viên; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định cho phép thành lập, Ban vận động thành lập Hội công chứng viên phải tiến hành Đại hội. Trường hợp không tiến hành Đại hội trong thời hạn quy định tại Khoản này thì Quyết định cho phép thành lập Hội công chứng viên hết hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_25"></a><b>Điều 25. Các cơ quan của Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra.</p>
<p>3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội công chứng viên.</p>
<p>4. Các cơ quan khác theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p><a name="dieu_26"></a><b>Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>3. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>4. Phối hợp với Sở Tư pháp địa phương trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm cho hội viên; tham gia ý kiến với Sở Tư pháp trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p>
<p>5. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>6. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước, sự kiểm tra của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>7. Tham gia hoạt động hợp tác về công chứng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.</p>
<p>8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p><a name="muc_2_1"></a><b>Mục 2. TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP TOÀN QUỐC CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_27"></a><b>Điều 27. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_86"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Nghị định này.</p>
<p>Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>2. Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là các Hội công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công chứng viên.</p>
<p>Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p><a name="dieu_28"></a><b>Điều 28. Thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và tổ chức thực hiệnĐề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p><a name="dieu_29"></a><b>Điều 29. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc.</p>
<p>3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành công việc của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc.</p>
<p>4. Các cơ quan khác do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p>5. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p><a name="dieu_30"></a><b>Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát hội viên trong việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và quy định của pháp luật về công chứng.</p>
<p>4. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p>5. Thành lập Quỹ bồi thường thiệt hại trong phạm vi tổ chức mình để hỗ trợ việc bồi thường thiệt hại do lỗi của hội viên khi hành nghề công chứng trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của hội viên không đủ bồi thường; quản lý Quỹ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công chứng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>7. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với quy định của pháp luật.</p>
<p>8. Báo cáo Bộ Tư pháp về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả Đại hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.</p>
<p>9. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p><a name="dieu_31"></a><b>Điều 31. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;</p>
<p>b) Quyền, nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;</p>
<p>c) Mối quan hệ giữa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên;</p>
<p>d) Thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên của Hội công chứng viên, khai trừ tư cách hội viên;</p>
<p>đ) Nhiệm kỳ, cơ cấu tổ chức, thể thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>e) Mối quan hệ phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;</p>
<p>g) Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên; trình tự, thủ tục tiến hành Đại hội của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>h) Việc ban hành nội quy của Hội công chứng viên;</p>
<p>i) Tài chính của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>k) Khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo;</p>
<p>l) Nghĩa vụ báo cáo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>m) Quan hệ với cơ quan, tổ chức khác.</p>
<p>3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam để xem xét phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Điều lệ sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp và pháp luật;</p>
<p>b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không đảm bảo tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Trong trường hợp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt thì Hội đồng công chứng viên toàn quốc phải sửa đổi nội dung Điều lệ hoặc tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ sửa đổi, bổ sung để xem xét, phê duyệt. Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.</p>
<p>6. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.</p>
<p><a name="chuong_5"></a><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_5_name"></a><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></p>
<p><a name="dieu_32"></a><b>Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp</b></p>
<p>1. Hội công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được thành lập và hoạt động trước ngày Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_87"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định này.</p>
<p>2. Trong thời gian chưa có Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Điều lệ của Hội công chứng được tiếp tục áp dụng cho đến khi Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được phê duyệt.</p>
<p>3. Người đang tham gia chương trình đào tạo nghề công chứng 06 tháng theo quy định của Luật Công chứng năm 2006 tại thời điểm Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo theo chương trình đó và được công nhận hoàn thành việc tham gia đào tạo nghề công chứng. Việc tập sự hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_90"></a>Điều 11 của Luật Công chứng năm 2014.</p>
<p>4. Điều kiện về Trưởng Văn phòng công chứng quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_88"></a>Khoản 2 Điều 22 của Luật Công chứng năm 2014 không áp dụng đối với người đang là Trưởng Văn phòng của Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_33"></a><b>Điều 33. Hiệu lực thi hành</b></p>
<p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.</p>
<p>2. Nghị định số <a class="text-blue" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=04/2013/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank">04/2013/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_34"></a><b>Điều 34. Trách nhiệm thi hành</b></p>
<p>1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p>
<p>2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp Thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn việc thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định này.</p>
<p>3. Hết thời hạn quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_89"></a>Khoản 1 và Khoản 3 Điều 79 của Luật Công chứng năm 2014 về việc chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập và việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, báo cáo Bộ Tư pháp tổng hợp để báo cáo Chính phủ.</p>
<p>4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán tài sản là động sản như thế nào?</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:30:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng động sản]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=59</guid>
		<description><![CDATA[A &#8211; GIẤY TỜ CỦA BÊN BÁN TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN CẦN CUNG CẤP: 1. Giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản (Đăng ký xe ô tô, Đăng ký mô tô, xe máy…). 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng ). 3. Sổ Hộ khẩu của bên [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>A &#8211; GIẤY TỜ CỦA BÊN BÁN TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<p><strong>1. </strong>Giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản (Đăng ký xe ô tô, Đăng ký mô tô, xe máy…).</p>
<p><strong>2</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng ).</p>
<p><strong>3. </strong>Sổ Hộ khẩu của bên bán tài sản là động sản (cả vợ và chồng).</p>
<p><strong>4</strong>. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán tài sản là động sản (<em>Đăng ký kết hôn ).</em></p>
<p><strong>5. </strong>Đăng kiểm xe….</p>
<p><strong>*Trong trường hợp bên bán tài sản là động sản là một người cần có các giấy tờ sau:</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo bản án hoặc quyết định thuận tình ly hôn của tòa án) , Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo giấy chứng tử .</p>
<p><strong>2</strong><strong>.</strong> Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ) Thì không cần giấy xác nhận hôn nhân.</p>
<p><strong>3</strong><em>. </em>Hợp đồng uỷ quyền bán ( Nếu có ).<strong><br />
</strong></p>
<p><strong>B &#8211; GIẤY TỜ BÊN MUA CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<h3> <strong> *Trong trường hợp bên mua là pháp nhân cần có các giấy tờ sau:</strong></h3>
<p><strong>1</strong>. Đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư</p>
<p><strong>2</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật/ người đại diện ký kết hợp đồng</p>
<p><strong>3</strong>. Biên bản họp của Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên (trong trường hợp là công ty cổ phần; công ty TNHH hai thành viên trở lên;).</p>
<p><strong>4.</strong> Giấy uỷ quyền (trường hợp uỷ quyền ký Hợp đồng, giao dịch).</p>
<p><strong>5. </strong>Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai ( Theo mẫu cung cấp tại VPCC AN NHẤT NAM )</p>
<p><strong> *Trong trường hợp bên mua là cá nhân cần có các giấy tờ sau:</strong></p>
<p><strong>1</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua</p>
<p><strong>2. </strong>Sổ Hộ khẩu của bên mua tài sản là động sản.</p>
<p><strong>VP Công Chứng AN NHẤT NAM sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau:</strong></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có người dưới 18 tuổi.</em></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có yếu tố nước ngoài.</em></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có liên quan đến thừa kế.</em></p>
<h4> <strong>C. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong></h4>
<p><strong><em>Bước 1:</em></strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email</p>
<p><strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.</p>
<p><strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ chuyển cho bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch . Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.</p>
<p><strong><em>Bước 4</em>:</strong> Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng . Công chứng viên tiến hành kiểm tra năng lực hành vi dân sự, ý chý, nguyện vọng của các Bên tham gia giao dịch dân sự đối với nội dung hợp đồng giao dịch đã ký. Khi xác định các Bên tham gia giao dịch đủ điều kiện tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật, Công chứng viên sẽ chứng nhận vào hợp đồng giao dịch sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.</p>
<p><strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đề nghị công nhận tính pháp lý của tổ chức thừa phát lại đã lập</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 20 Nov 2015 08:59:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=15</guid>
		<description><![CDATA[Sáng 20/11, tiếp tục chương trình kỳ họp thứ 10, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân ; thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Sáng 20/11, tiếp tục chương trình kỳ họp thứ 10, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân ; thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và dự thảo Nghị quyết về thực hiện chế định thừa phát lại, việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).</p>
<div id="attachment_16" style="width: 670px" class="wp-caption aligncenter"><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2015/11/ttxvn_dai_bieuqh.jpg"><img class="size-full wp-image-16" src="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2015/11/ttxvn_dai_bieuqh.jpg" alt="Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh Huỳnh Thành Lập phát biểu ý kiến." width="660" height="455" /></a><p class="wp-caption-text">Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh Huỳnh Thành Lập phát biểu ý kiến.</p></div>
<p><strong>Thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân </strong></p>
<p>Với đa số phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân . Luật gồm 10 chương, 91 điều, quy định về hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; hội đồng nhân dân , thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát.</p>
<p>Theo quy định của Luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải thực hiện đầy đủ kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát của chủ thể giám sát; cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ của mình, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, chủ thể giám sát đó không thuộc diện được tiếp cận; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giám sát; nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hội đồng nhân dân; thực hiện kết luận, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực hội đồng nhân dân, ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân.</p>
<p>Trước khi biểu quyết thông qua dự thảo luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân. Theo đó, qua thảo luận, có ý kiến đề nghị bổ sung quy định trách nhiệm của chủ thể giám sát với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc gửi nội dung, kế hoạch giám sát, yêu cầu cung cấp thông tin giám sát; bổ sung quy định về trách nhiệm tham gia đoàn giám sát của tổ chức, cá nhân là thành viên Đoàn giám sát; bổ sung quy định về trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát và việc chủ thể giám sát phải chịu trách nhiệm về kết luận giám sát của mình.</p>
<p>Vấn đề này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho biết tại các điều 16, 27, 41&#8230; của dự thảo Luật đã quy định về trách nhiệm, thời hạn của chủ thể giám sát phải thông báo trước kế hoạch, nội dung giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Điều 88 quy định trách nhiệm tham gia đoàn giám sát đối với thành viên của Đoàn giám sát; khoản 3 Điều 89 quy định trách nhiệm “thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát” của các chủ thể giám sát. Điều 9 quy định việc chịu trách nhiệm của chủ thể giám sát không chỉ với kết luận giám sát mà còn về quyết định, yêu cầu, kiến nghị, nghị quyết giám sát của mình. Do đó, đề nghị Quốc hội không bổ sung các nội dung này vào Điều 6 để tránh trùng lặp.</p>
<p>Đối với hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, dự thảo Luật lần này đã bổ sung một số quy định mang tính ổn định của Nghị quyết số 85/2014/QH13 như đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm và hậu quả pháp lý của việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Về thời điểm, mức tín nhiệm là những vấn đề vẫn còn ý kiến khác nhau, cần được tiếp tục nghiên cứu, tổng kết để quy định phù hợp hơn, nên trước mắt tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 của Quốc hội, sau một thời gian thực hiện sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và báo cáo Quốc hội để quy định vào Luật; đồng thời, để tránh trùng lặp trong các quy định giữa hai văn bản, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ rà soát Nghị quyết số 85/2014/QH13 và trình Quốc hội sửa đổi cho phù hợp.</p>
<p><strong>Cần tiếp tục thực hiện chế định thừa phát lại </strong></p>
<p>Thời gian còn lại của phiên làm việc sáng nay, Quốc hội đã thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và dự thảo Nghị quyết về thực hiện chế định thừa phát lại.</p>
<p>Qua thảo luận, đại biểu Quốc hội tán thành với nhiều nội dung đã được Chính phủ báo cáo trước Quốc hội. Kết quả triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại khẳng định Nghị quyết số 36/2012/QH13 đã được Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Chủ trương của Đảng về thí điểm thừa phát lại được thể chế hóa và kiểm nghiệm trên thực tế, đã và đang từng bước đi vào cuộc sống, được người dân, xã hội đón nhận. Kết quả hoạt động của các Văn phòng thừa phát lại đã bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, góp phần ổn định các quan hệ xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, từ đó góp phần thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển.</p>
<p>Về tống đạt văn bản, tại các địa bàn trọng điểm có số lượng án lớn, việc cung cấp dịch vụ này đã hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động của tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, tạo điều kiện để cơ quan này tập trung nhân lực cho nhiệm vụ chính. Về lập vi bằng, dịch vụ này đã đáp ứng yêu cầu ngày càng nhiều của người dân trong đời sống dân sự, giúp người dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều này cũng phù hợp với chủ trương sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự theo hướng mở rộng quyền thu thập chứng cứ của đương sự và mở rộng nguồn chứng cứ. Về xác minh điều kiện thi hành án và trực tiếp tổ chức thi hành án, mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng đã thể hiện những ưu điểm nhất định như tiện lợi cho người dân lựa chọn cơ quan thi hành án của Nhà nước hoặc thừa phát lại; hạn chế bớt căng thẳng giữa các bên đương sự trong quá trình thi hành án, giúp tinh giản biên chế, kinh phí từ ngân sách nhà nước theo các chủ trương của Đảng và Nhà nước.</p>
<p>Kiến nghị cần tiếp tục thực hiện chế định thừa phát lại, đại biểu Trần Văn Tấn (Tiền Giang) đề nghị các bộ, ngành Trung ương có liên quan tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ thuộc ngành mình, góp phần thực hiện thành công chế định; đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61 và Nghị định số 135 theo hướng quy định cụ thể hơn về người yêu cầu lập vi bằng, phạm vi thẩm quyền lập vi bằng; khi đăng ký vi bằng phải có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh về sự kiện hành vi mà thừa phát lại lập vi bằng.</p>
<p>Đại biểu đề nghị sớm xem xét, thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các quy định cụ thể của pháp luật để thực hiện chính thức chế định thừa phát lại trong cả nước thời gian tới; bổ sung chế định thừa phát lại vào các văn bản pháp luật có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nhân sự tham gia hoạt động này.</p>
<p>Về phạm vi hành nghề của thừa phát lại, đại biểu Huỳnh Ngọc Ánh (Thành phố Hồ Chí Minh) và nhiều ý kiến khác tán thành với việc cho phép thừa phát lại được tống đạt văn bản tố tụng của tòa án, văn bản về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự; lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức; xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của người được thi hành án, người phải thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; đề nghị thừa phát lại không tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.</p>
<p>Qua thảo luận, nhiều đại biểu Quốc hội quan tâm về hoạt động thi hành án của thừa phát lại (Điều 4, Điều 5 dự thảo Nghị quyết). Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 5 dự thảo Nghị quyết quy định thừa phát lại có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế và bảo đảm cưỡng chế theo quy định, kể cả trường hợp cần huy động lực lượng hỗ trợ.</p>
<p>Đại biểu Huỳnh Thành Lập (Thành phố Hồ Chí Minh), Trần Văn Độ (An Giang), Nguyễn Bá Thuyền (Lâm Đồng) và nhiều ý kiến khác không tán thành với việc giao cho thừa phát lại có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế và bảo đảm cưỡng chế theo quy định. Các ý kiến cho rằng, cưỡng chế là quyền lực đặc biệt, chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng. Việc quy định thẩm quyền này của thừa phát lại không phù hợp với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thừa phát lại.</p>
<p>Thảo luận về hình thức, nội dung của Nghị quyết, Chính phủ đề nghị, dự thảo Nghị quyết về việc thực hiện chế định thừa phát lại được soạn thảo dưới hình thức là nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật, bao gồm chín điều quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Nhà nước về thừa phát lại, trong đó các điều cơ bản được nâng từ quy định hiện hành của Chính phủ. Tuy nhiên qua thảo luận, nhiều đại biểu Quốc hội không tán thành với đề xuất này.</p>
<p>Các ý kiến đánh giá hình thức nghị quyết của Quốc hội có chứa quy phạm pháp luật chỉ nên áp dụng đối với thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền của Quốc hội, nhưng chưa có luật điều chỉnh, cần được kiểm nghiệm trong thực tế.</p>
<p>Việc thí điểm thừa phát lại đã hết thời hạn, do đó nếu ban hành Nghị quyết như dự thảo của Chính phủ trình là không phù hợp; đề nghị Quốc hội ban hành nghị quyết cho chấm dứt thí điểm, công nhận kết quả thí điểm và tính pháp lý của các tổ chức thừa phát lại đã thành lập, xác định rõ các tổ chức thừa phát lại tiếp tục hoạt động theo quy định hiện hành của Chính phủ từ ngày 1/1/2016 cho đến khi Quốc hội ban hành Luật thừa phát lại; đồng thời, giao Chính phủ chuẩn bị dự án Luật thừa phát lại để đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khóa tới.</p>
<p>Cuối phiên họp buổi sáng, các đại biểu Quốc hội đã cho ý kiến vào việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Nhiều ý kiến tán thành việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi là quan trọng và cần thiết, có lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước nói chung. Tuy nhiên, một số ý kiến đề nghị giải trình thêm về tác động, lợi ích của Hiệp định Tạo thuận lợi Thương mại WTO (Hiệp định TF) đối với Việt Nam và đề nghị giải trình rõ tác động tới Việt Nam nếu như chậm phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi.</p>
<p>Chiều 20/11, Quốc hội biểu quyết thông qua dự án Luật Kế toán (sửa đổi) và thảo luận ở hội trường về dự án Luật tín ngưỡng, tôn giáo./.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
