<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Văn phòng công chứng An Nhất Nam &#187; Văn bản pháp luật</title>
	<atom:link href="https://congchungannhatnam.com/chuyen-muc/van-ban-phap-luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congchungannhatnam.com</link>
	<description>Một trang web mới sử dụng WordPress</description>
	<lastBuildDate>Mon, 07 Oct 2024 10:19:25 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.3.34</generator>
	<item>
		<title>Vai trò, địa vị pháp lý của tổ chức hành nghề công chứng; mối quan hệ giữa tổ chức hành nghề công chứng với công chứng viên và giá trị pháp lý của văn bản công chứng</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/vai-tro-dia-vi-phap-ly-cua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-moi-quan-he-giua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-voi-cong-chung-vien-va-gia-tri-phap-ly-cua-van-ban-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/vai-tro-dia-vi-phap-ly-cua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-moi-quan-he-giua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-voi-cong-chung-vien-va-gia-tri-phap-ly-cua-van-ban-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Feb 2022 09:59:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://congchungannhatnam.com/?p=196</guid>
		<description><![CDATA[Trích bài tham luận tại Hội nghị toàn quốc tổng kết thi hành Luật Công chứng. Từ quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến hoạt động công chứng: Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><em>Trích bài tham luận tại Hội nghị toàn quốc tổng kết thi hành Luật Công chứng.</em></p>
<p>Từ quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến hoạt động công chứng: Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng… cũng như xuất phát từ thực tế cuộc sống, chúng ta thấy tổ chức hành nghề công chứng có một vị trí, vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động bổ trợ tư pháp này. Tham khảo toàn văn Luật Công chứng năm 2014, chúng ta thấy các nhà làm luật đã sử dụng toàn văn Chương III, bao gồm 16 (mười sáu) điều luật, từ Điều 18 đến Điều 33 để quy định về “Tổ chức hành nghề công chứng”, trong đó xác định có 2 (hai) loại tổ chức hành nghề công chứng là phòng công chứng và văn phòng công chứng. Cụ thể, khoản 2 Điều 19 của Luật Công chứng năm 2014 xác định “Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p><a href="https://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2022/02/HOI-CONG-CHUNG-VIEN-THANH-PHO-HA-NOI.jpg"><img class="aligncenter size-full wp-image-197" src="https://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2022/02/HOI-CONG-CHUNG-VIEN-THANH-PHO-HA-NOI.jpg" alt="HOI-CONG-CHUNG-VIEN-THANH-PHO-HA-NOI" width="674" height="447" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p>Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức” còn khái niệm văn phòng công chứng thì được ghi nhận tại khoản 1 Điều 22 của Luật Công chứng năm 2014, theo đó “Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.</p>
<p>Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn”. Tiếp đó, các nhà làm luật dành Điều 32 của Luật Công chứng năm 2014 để liệt kê các “Quyền của tổ chức hành nghề công chứng” còn những “Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng” được mô tả tại Điều 33 của Luật Công chứng năm 2014. Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ địa vị pháp lý hay nói cụ thể hơn là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của 2 (hai) loại hình tổ chức hành nghề công chứng nêu trên, độc giả cần phải nghiên cứu, tìm hiểu thêm nội dung một số điều luật có liên quan đến “đơn vị sự nghiệp công lập” được ghi nhận tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác… (đối với Phòng công chứng) hay hình thức “công ty hợp danh” được ghi nhận tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp… (đối với Văn phòng công chứng). Đến đây, trong tương quan so sánh với nội dung một số quy định khác có liên quan, chúng ta có thể đưa ra một vài nhận xét ban đầu xoay quanh 2 (hai) loại hình tổ chức hành nghề công chứng đã được đề cập tới ở trên, cụ thể là:</p>
<p>&#8211; Căn cứ nội dung khoản 1 Điều 2, Điều 34 và Điều 35 của Luật Công chứng năm 2014 thì về mặt nguyên tắc, công chứng viên chỉ có thể hành nghề công chứng sau khi đã đăng ký và trở thành thành viên của một trong hai loại hình tổ chức hành nghề công chứng kể trên (xem thêm Điều 4 của Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng);</p>
<p>&#8211; Tuy được thành lập và hoạt động theo những quy định pháp luật chuyên ngành khác nhau (pháp luật về “đơn vị sự nghiệp công lập” đối với Phòng công chứng và pháp luật doanh nghiệp về “công ty hợp danh” đối với Văn phòng công chứng) nhưng nhìn dưới góc độ pháp luật công chứng, hai loại hình tổ chức hành nghề công chứng kể trên lại có quyền, nghĩa vụ cơ bản là như nhau;</p>
<p>&#8211; Có vẻ như ở một số trường hợp nhất định, các nhà làm luật không phân định một cách thật sự tách bạch, rõ ràng giữa quyền, nghĩa vụ pháp lý của cá nhân công chứng viên với quyền, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên đó đăng ký hành nghề, đơn cử như nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (xem khoản 5 Điều 33 và khoản 1 Điều 38 trong tương quan so sánh với Điều 71 của Luật Công chứng năm 2014).</p>
<p>&#8211; Trong chừng mực tối đa của luật, dường như quyền, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức hành nghề công chứng sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng bậc nhất để xác định vị trí, vai trò của chủ thể này trong 3 (ba) mối quan hệ sau: (i) với chính từng thành viên của tổ chức hành nghề công chứng đó; (ii) với người yêu cầu công chứng và (iii) với các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan khác. Để có thể tìm hiểu một cách thấu đáo mối quan hệ giữa tổ chức hành nghề công chứng và giá trị pháp lý của văn bản công chứng, trước tiên chúng ta hãy cùng quay trở lại với nội dung một số điều luật xác định giá trị pháp lý của loại hình sản phẩm nghề nghiệp này của công chứng viên. Cụ thể, khoản 4 Điều 2 của Luật Công chứng năm 2014 chỉ rõ “Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này”. Còn khi xác định “Giá trị pháp lý của văn bản công chứng”, Điều 5 của Luật Công chứng năm 2014 khẳng định “1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<ol start="2">
<li>Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.</li>
<li>Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.</li>
<li>Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch”. Ở một khía cạnh nào đó, sở dĩ văn bản công chứng, nhất là “hợp đồng, giao dịch được công chứng” có được giá trị pháp lý cao như vậy là do hợp đồng, giao dịch này đã được công chứng viên, một cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, trao cho quyền lực để hành nghề “làm chứng” một cách chuyên nghiệp. Thêm vào đó, khi thực thi chức nghiệp của mình, công chứng viên không những phải tuân thủ theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định (xem Điều 40 và Điều 41 của Luật Công chứng năm 2014) mà còn phải căn cứ vào những giấy tờ, tài liệu cần phải có trong bộ hồ sơ yêu cầu công chứng do người yêu cầu công chứng xuất trình (xem khoản 1 Điều 47 của Luật Công chứng năm 2014), tiến hành giám định và/hoặc xác minh trong trường hợp cần thiết (xem khoản 5 Điều 40 của Luật Công chứng năm 2014), thậm chí còn phải thực hiện “công khai hóa” đối với một số tình huống xác định (xem khoản 3 Điều 57 của Luật Công chứng năm 2014)…</li>
</ol>
<p>Như vậy, căn cứ theo nội dung Điều 5 của Luật Công chứng năm 2014 như vừa trích dẫn ở trên, văn bản công chứng mà chính xác hơn là “hợp đồng, giao dịch được công chứng” có hai giá trị pháp lý cơ bản là giá trị thi hành và giá trị chứng cứ. Còn giá trị sử dụng của bản dịch được công chứng sẽ được xác định theo giá trị sử dụng của “giấy tờ, văn bản được dịch”.</p>
<p>+ Về giá trị thi hành: Theo nội dung khoản 2 Điều 5 của Luật Công chứng năm 2014, “hợp đồng, giao dịch được công chứng” có giá trị thi hành. Điểm đáng lưu ý là lúc này, “hợp đồng, giao dịch được công chứng” không chỉ có hiệu lực giữa các bên tham gia xác lập hợp đồng, giao dịch đó (xem khoản 2 Điều 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015) mà còn có cả hiệu lực đối với bên thứ ba, cho dù đó là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, nếu một bên vi phạm nghĩa vụ, bên kia không chỉ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết mà các bên còn có thể tự thỏa thuận cách thức giải quyết khi một, một số bên hoặc tất cả các bên vi phạm nghĩa vụ của mình.</p>
<p>+ Về giá trị chứng cứ: Tham khảo nội dung Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chúng ta thấy giá trị chứng cứ của “hợp đồng, giao dịch được công chứng” được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Công chứng năm 2014 đã thể hiện quan điểm phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự. Như vậy, không chỉ là nguồn chứng cứ thông thường mà pháp luật công chứng cũng như pháp luật tố tụng dân sự cùng thừa nhận tình tiết, sự kiện nêu trong “hợp đồng, giao dịch được công chứng” có một giá trị pháp lý cao hơn hẳn những nguồn chứng cứ khác và là “những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh”, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.</p>
<p>Tuy nhiên, để có thể có được hai giá trị pháp lý thi hành và chứng cứ như đã nêu ở trên, “hợp đồng, giao dịch được công chứng” phải được công chứng viên ký và đóng dấu tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên đó đăng ký hành nghề (xem khoản 1 Điều 5 của Luật Công chứng năm 2014). Nói theo một cách khác, nếu thiếu một trong hai yếu tố theo quy định của luật (chữ ký của công chứng viên và con dấu của tổ chức hành nghề công chứng), giá trị pháp lý của “hợp đồng, giao dịch được công chứng”, bao gồm cả giá trị thi hành và giá trị chứng cứ, đều sẽ không phát sinh, cho dù trên thực tế, các bên tham gia xác lập giao dịch cũng như công chứng viên đã tuân thủ toàn bộ các quy định của pháp luật có liên quan. Xoay quanh vấn đề này, có thể xảy ra tối đa 3 (ba) tình huống sau đây:</p>
<p>+ Tình huống thứ nhất, không có cả chữ ký của công chứng viên và con dấu của tổ chức hành nghề công chứng: Căn cứ theo nội dung khoản 8 Điều 40 của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên có nghĩa vụ ký vào giao dịch đang được thực hiện thủ tục công chứng ngay sau khi người yêu cầu công chứng đã ký vào giao dịch đó cũng như đã tiến hành kiểm tra bản chính các giấy tờ, tài liệu có trong bộ hồ sơ yêu cầu công chứng. Tuy nhiên, vì một lý do “bất khả  kháng” nào đó (ví dụ như đột quỵ…), công chứng viên đã không kịp ký vào giao dịch đó và cũng chưa kịp đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>+ Tình huống thứ hai, có chữ ký của công chứng viên nhưng chưa có con dấu của tổ chức hành nghề công chứng: Theo nội dung điểm d khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, thì việc đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào văn bản công chứng chỉ được thực hiện sau khi có chữ ký của công chứng viên. Trên thực tế, tình huống này có thể xảy ra, bởi lẽ giữa thời điểm công chứng viên ký và thời điểm đóng con dấu của tổ chức hành nghề công chứng luôn tồn tại một khoảng thời gian nhất định, cho dù là rất ngắn.</p>
<p>+ Tình huống thứ ba, có con dấu của tổ chức hành nghề công chứng nhưng không có chữ ký của công chứng viên: Cũng căn cứ theo nội dung điểm d khoản 2 Điều 32 của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, tình huống này khó có thể xảy ra trên thực tế, trừ trường hợp người làm công tác văn thư của tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định của pháp luật có liên quan. Trong chừng mực tối đa của luật viết, dường như ở tình huống thứ nhất lúc này giao dịch được xác lập đương nhiên sẽ không trở thành văn bản công chứng và giá trị pháp lý của nó sẽ được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan đến giao dịch được chuyển tải dưới hình thức bằng văn bản (xem Điều 117 và Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015). Tình huống thứ ba chúng tôi không đặt ra, bởi lẽ tại đây đã có sự vi phạm pháp luật. Có thể khẳng định rằng tình huống thứ hai là tình huống mà chúng ta có thể hay bắt gặp trong thực tế cuộc sống, nhất là đối với những trường hợp công chứng ngoài trụ sở theo nội dung khoản 2 Điều 44 của Luật Công chứng năm 2014, bởi lẽ về mặt nguyên tắc, con dấu của tổ chức hành nghề công chứng phải được quản lý tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và chỉ được mang ra ngoài trụ sở với một số điều kiện xác định (khoản 5 Điều 24 của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).</p>
<p>Khi nhắc đến vai trò của tổ chức hành nghề công chứng đối với giá trị pháp lý của văn bản công chứng nói chung hay “hợp đồng, giao dịch được công chứng” nói riêng, chúng ta không thể không đề cập đến hoạt động lưu trữ và cấp bản sao văn bản công chứng. Xoay quanh nội dung này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nội dung một số điều luật có liên quan. Cụ thể, khoản 1 Điều 64 của Luật Công chứng năm 2014 khẳng định “Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng” trong khi “Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng” là quy định tại khoản 3 Điều 64 của Luật Công chứng năm 2014. Tiếp đó, khoản 2 Điều 65 của Luật Công chứng năm 2014 nêu rõ “Việc cấp bản sao văn bản công chứng do tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ bản chính văn bản công chứng đó thực hiện”.</p>
<p>Như vậy, từ nội dung những điều luật vừa trích dẫn ở trên, chúng ta thấy không chỉ là nơi diễn ra cũng như gắn liền với hoạt động nghề nghiệp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng còn đảm trách nhiệm vụ lưu trữ và cung cấp bản sao hồ sơ công chứng và văn bản công chứng. Tất nhiên, bên cạnh những quy định mang tính chất đặc thù, dành riêng cho việc lưu trữ văn bản công chứng và hồ sơ đi kèm được ghi nhận tại pháp luật công chứng, các quy định của pháp luật lưu trữ như: Luật Lưu trữ năm 2011, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ&#8230; cũng sẽ được áp dụng. Nhìn chung, quy định về lưu trữ hồ sơ công chứng và cấp bản sao văn bản công chứng được pháp luật thực định ghi nhận một cách rõ ràng, đầy đủ với mục tiêu cao nhất là bảo đảm an toàn tuyệt đối cho những giấy tờ, tài liệu này. Theo quy định hiện hành, chúng ta thấy các nhà làm luật đang thiết kế 2 (hai) trình tự cung cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng và bản sao văn bản công chứng. Cụ thể là:</p>
<p>+ Trình tự thứ nhất được ghi nhận tại khoản 3 Điều 64 của Luật Công chứng năm 2014: Trình tự này được quy định một cách rõ ràng, cụ thể các đối tượng cũng như cách thức để được xin cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng cũng như văn bản công chứng.</p>
<p>+ Trình tự thứ hai được ghi nhận tại Điều 65 của Luật Công chứng năm 2014: Trình tự này áp dụng cho người yêu cầu công chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khi có nhu cầu xin cấp bản sao văn bản công chứng (không cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng).</p>
<p>Như vậy, nhìn dưới một giác độ nào đó chúng ta thấy quy trình lưu trữ và cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng và văn bản công chứng chính là cách thức tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ và cung cấp không chỉ chứng cứ phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ quan tài phán và một số cơ quan khác mà còn nhằm phục vụ cho các nhu cầu có liên quan đến giá trị thi hành của “hợp đồng, giao dịch được công chứng” của người yêu cầu công chứng cũng như của cá nhân, cơ quan hữu quan. Tuy nhiên, với tư cách là chứng cứ, dường như cách thức quy định về lưu trữ và cung cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng và văn bản công chứng còn có một vài điểm khác biệt trong tương quan so sánh với nội dung khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.</p>
<p>Từ nội dung của những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực công chứng hiện hành, chúng tôi thấy trong tương quan so sánh với giá trị pháp lý của văn bản công chứng, nhất là “hợp đồng, giao dịch được công chứng”, vai trò của tổ chức hành nghề công chứng còn thể hiện rất rõ trong quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Khi đề cập đến “Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng”, Điều 38 của Luật Công chứng năm 2014 nêu rõ “1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.</p>
<ol start="2">
<li>Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết”. Nội dung điều luật vừa trích dẫn kể trên hoàn toàn phù hợp với cách thức tiếp cận được ghi nhận trong pháp luật dân sự, theo đó “Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật” (xem Điều 597 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về “Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra”). Trước đó, khoản 5 Điều 33 của Luật Công chứng năm 2014 cũng khẳng định tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ “Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này”. Và toàn văn Chương III của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng cũng đã được các nhà lập quy sử dụng để quy định về “Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên”.</li>
</ol>
<p>Như vậy, trong hoạt động công chứng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xây dựng theo cơ chế sau đây:</p>
<p>+ Về mặt nguyên tắc, tổ chức hành nghề công chứng phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng cũng như bên thứ ba nếu như thiệt hại gây ra do lỗi không chỉ của công chứng viên, nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng mà còn của cả cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng đó. Sau đó, tùy từng trường hợp cụ thể mà những cá nhân này có trách nhiệm bồi hoàn lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>+ Ngoài ra, tổ chức hành nghề công chứng còn có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các công chứng viên làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng đó.</p>
<p>Căn cứ theo nội dung Điều 71 của Luật Công chứng năm 2014 thì bản thân công chứng viên cũng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tuy luật viết không khẳng định nhưng dường như chúng ta có thể suy luận rằng cơ chế bồi thường này sẽ được áp dụng khi không có yếu tố lỗi của công chứng viên. Đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng giá trị pháp lý của văn bản công chứng, cụ thể là “hợp đồng, giao dịch được công chứng”, được pháp luật công chứng xác định như hiện tại có nguồn gốc chủ yếu từ địa vị pháp lý của công chứng viên, trình tự, thủ tục công chứng… nhưng để được phát sinh và sau đó là bảo đảm giá trị pháp lý này, vị trí và vai trò của tổ chức hành nghề công chứng là không thể phủ nhận. Dưới nhãn quan của một công chứng viên, chúng tôi thấy vị trí, vai trò của tổ chức hành nghề công chứng đối với giá trị pháp lý của văn bản công chứng nói chung được thể hiện dưới 3 (ba) giác độ sau:</p>
<ol>
<li>i) xác thực, khẳng định giá trị pháp lý của văn bản công chứng thông qua việc đóng con dấu của tổ chức hành nghề công chứng;</li>
<li>ii) lưu trữ và cấp bản sao hồ sơ yêu cầu công chứng cũng như văn bản công chứng;</li>
</ol>
<p>iii) bồi thường thiệt hại theo quy định cho người yêu cầu công chứng cũng như bên thứ ba có liên quan. Từ kết quả trình bày, phân tích ở trên về mối quan hệ giữa tổ chức hành nghề công chứng và giá trị pháp lý của văn bản công chứng nói chung cũng như “hợp đồng, giao dịch được công chứng” nói riêng, nhất là cơ chế bảo đảm giá trị pháp lý của văn bản công chứng theo quy định hiện hành, chúng tôi thấy xuất hiện một số bất cập chủ yếu liên quan đến cách thức bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng. Cụ thể như sau:</p>
<p>&#8211; Căn cứ nội dung Điều 21 và Điều 31 của Luật Công chứng năm 2014 thì về mặt quy định, tổ chức hành nghề công chứng có thể chấm dứt hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau mà không nhất thiết phải có tổ chức hành nghề công chứng khác kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, dẫn chiếu nội dung Điều 38 của Luật Công chứng năm 2014 và Điều 597 của Bộ luật Dân sự năm 2015, rõ ràng tổ chức hành nghề công chứng mới là chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng cũng như cá nhân, tổ chức có liên quan do lỗi của công chứng viên, nhân viên, cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng gây ra. Nhìn dưới góc độ này, quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng, cá nhân, tổ chức có liên quan rất khó được đảm bảo nếu như tại thời điểm phát sinh yêu cầu bồi thường thiệt hại, tổ chức hành nghề công chứng đó đã không còn tồn tại, nhất là trong bối cảnh không có một tổ chức hành nghề công chứng khác kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng đã chấm dứt hoạt động.</p>
<p>Đặc biệt, căn cứ nội dung khoản 1 Điều 38 của Luật Công chứng năm 2014 và khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, chúng ta thấy trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên được pháp luật xác định cho cả tổ chức hành nghề công chứng và bản thân công chứng viên. Điều này cũng sẽ gây khó khăn cho các bên có liên quan trong quá trình áp dụng trên thực tế.</p>
<p>&#8211; Căn cứ nội dung khoản 5 Điều 33 của Luật Công chứng năm 2014 thì bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên là bảo hiểm bắt buộc. Tham khảo nội dung những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực bảo hiểm như: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2010 và năm 2019, Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01/11/2019 của Chính phủ… chúng ta thấy xuất hiện một số quy định có liên quan đến loại hình bảo hiểm bắt buộc. Khoản 1 Điều 8 của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2010 và năm 2019 định nghĩa “Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.</p>
<p>Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội”. Ngoài ra, tùy vào từng loại bảo hiểm bắt buộc, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn cụ thể (đơn cử như Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15/01/2021 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới).</p>
<p>Hiện nay, các quy định có liên quan đến bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên được ghi nhận tại Chương III, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Tuy nhiên, theo nhận định của cá nhân người viết, cách thức quy định như hiện nay là chưa thực sự bám sát yêu cầu thực tế. Đơn cử, tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, chúng ta chỉ đưa ra mức phí bảo hiểm tối thiểu là “03 (ba) triệu đồng một năm cho một công chứng viên” trong khi vẫn cho phép các bên có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm mà không tính toán đến một số yếu tố như: giá trị của giao dịch được công chứng, số lượng văn bản công chứng hàng năm… là chưa phù hợp.</p>
<p>&#8211; Một cơ chế đảm bảo trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng đã được pháp luật thực định chính thức ghi nhận chính là quỹ bồi thường thiệt hại. Cụ thể, khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng nêu rõ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được “Thành lập Quỹ bồi thường thiệt hại trong phạm vi tổ chức mình để hỗ trợ việc bồi thường thiệt hại do lỗi của hội viên khi hành nghề công chứng trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của hội viên không đủ bồi thường; quản lý Quỹ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật”. Trong khi đó, căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng năm 2014 và khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng thì dường như chỉ có công chứng viên mới là thành viên của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp trong hoạt động công chứng. Tuy nhiên, tại Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-BTP ngày 19/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, đối tượng hội viên của Hiệp hội công chứng viên đã được mở rộng. Cụ thể, Điều 1 của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1621/QĐ-BTP ngày 19/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp khẳng định “Hiệp hội công chứng viên Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên, Hội công chứng viên là hội viên của Hiệp hội trong phạm vi cả nước”. Cho đến thời điểm hiện tại, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, quỹ bồi thường thiệt hại chưa được thành lập trên thực tế nhưng dường như các quy định hiện hành có xu hướng sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại này bồi thường cho thiệt hại do lỗi của công chứng viên gây ra, vì Hội công chứng viên không có bất cứ một vai trò nào đối với giá trị pháp lý của văn bản công chứng trong khi tổ chức hành nghề công chứng lại không phải là hội viên của Hội công chứng viên hay Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>Tóm lại, trên đây chúng tôi đã trình bày một cách vắn tắt vị trí, vai trò của tổ chức hành nghề công chứng trong tương quan so sánh với giá trị pháp lý của văn bản công chứng, nhất là “hợp đồng, giao dịch được công chứng” theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo nhận định của cá nhân người viết, vai trò nổi trội của tổ chức hành nghề công chứng đối với giá trị pháp lý của văn bản công chứng nói chung hay “hợp đồng, giao dịch được công chứng” nói riêng thể hiện rõ nét nhất ở cơ chế bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng. Từ những quy định của pháp luật có liên quan, tác giả đã mạnh dạn chỉ ra một số vấn đề còn vướng mắc có liên quan đến cơ chế bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng và kiến nghị đưa ra không có gì khác ngoài việc chúng ta cần phải sớm khắc phục, sửa chữa những khiếm khuyết này./.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/vai-tro-dia-vi-phap-ly-cua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-moi-quan-he-giua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-voi-cong-chung-vien-va-gia-tri-phap-ly-cua-van-ban-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định số 37/2021/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-372021nd-cp-cua-chinh-phu-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-1372015nd-cp-ngay-31-thang-12-nam-2015-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-can-cuoc-cong/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-372021nd-cp-cua-chinh-phu-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-1372015nd-cp-ngay-31-thang-12-nam-2015-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-can-cuoc-cong/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Apr 2021 10:27:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=157</guid>
		<description><![CDATA[Ngày 29/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 37/2021/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn Luật Căn cước công dân. Theo đó, quy định công dân được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư bằng: &#8211; Văn bản yêu cầu [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;">Ngày 29/3/2021, Chính phủ ban hành <a href="https://elink.thuvienphapluat.vn/Redirect.aspx?us=2173947&amp;tl=5309&amp;re=UwhSMGNITTZMeTkwYUhWMmFXVnVjR2hoY0d4MVlYUXVkbTR2ZG1GdUxXSmhiaTlSZFhsbGJpMWtZVzR0YzNVdlRtZG9hUzFrYVc1b0xUTTNMVEl3TWpFdFRrUXRRMUF0YzNWaExXUnZhUzFPWjJocExXUnBibWd0TVRNM0xUSXdNVFV0VGtRdFExQXRhSFZ2Ym1jdFpHRnVMVXgxWVhRdFEyRnVMV04xYjJNdFkyOXVaeTFrWVc0dE5EUTVOREF5TG1GemNIZy9ibVYzYzJsa1BUTTFNVFYU">Nghị định 37/2021/NĐ-CP</a> về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn Luật Căn cước công dân.</p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/04/CCCD-gắn-chíp.jpg"><img class="wp-image-158 aligncenter" src="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/04/CCCD-gắn-chíp.jpg" alt="CCCD gắn chíp" width="375" height="367" /></a></p>
<p style="text-align: left;">Theo đó, quy định công dân được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư bằng:</p>
<p>&#8211; Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin; hoặc</p>
<p>&#8211; Thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ Công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.</p>
<p>(Sắp tới, theo quy định tại Nghị định này, Bộ Công an sẽ có hướng dẫn chi tiết về việc khai thác thông tin trong CSDLQG về dân cư của cá nhân).</p>
<p>Ngoài ra, Nghị định 37/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 14/5/2021) cũng quy định về việc xử lý thông tin sai khác khi thu thập thông tin công dân từ nhiều nguồn như sau:</p>
<p>&#8211; Trường hợp thông tin về công dân được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì:</p>
<p>Khi thu thập thông tin về công dân, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan có liên quan hoặc công dân để kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin.</p>
<p>&#8211; Các thông tin về công dân đã được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.</p>
<p>Xem file đính kèm<a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/04/CCCD-gắn-chíp.jpg"><img class="alignnone size-full wp-image-158" src="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/04/CCCD-gắn-chíp.jpg" alt="CCCD gắn chíp" width="227" height="222" /></a><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/04/NĐ-37.signed.pdf">NĐ 37.signed</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-372021nd-cp-cua-chinh-phu-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-1372015nd-cp-ngay-31-thang-12-nam-2015-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-can-cuoc-cong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>KẾ HOẠCH  Triển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11  năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-BTP  ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/ke-hoach-trien-khai-thuc-hien-nghi-quyet-so-172nq-cp-ngay-19-thang-11-nam-2020-cua-chinh-phu-ve-chinh-sach-phat-trien-nghe-cong-chung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-299qd-btp-ngay-05-thang-3-na/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/ke-hoach-trien-khai-thuc-hien-nghi-quyet-so-172nq-cp-ngay-19-thang-11-nam-2020-cua-chinh-phu-ve-chinh-sach-phat-trien-nghe-cong-chung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-299qd-btp-ngay-05-thang-3-na/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 22 Mar 2021 04:33:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiện ích]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=150</guid>
		<description><![CDATA[Thực hiện nhiệm vụ được phân công tại điểm a Mục 1 phần III Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng (sau đây tắt gọi là Nghị quyết số 172/NQ-CP), Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Thực hiện nhiệm vụ được phân công tại điểm a Mục 1 phần III Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng (sau đây tắt gọi là Nghị quyết số 172/NQ-CP), Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết với các nội dung cụ thể như sau:</p>
<ol>
<li><strong> MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU</strong></li>
</ol>
<p><strong> MỤC ĐÍCH</strong></p>
<p>Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị quyết đến các Bộ, ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh), Sở Tư pháp, cán bộ, công chức, viên chức, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.Triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết đã đề ra; xác định trách nhiệm cụ thể đối với Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành ở Trung ương, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết, bảo đảm hiệu quả, thiết thực.</p>
<p><strong>YÊU CẦU</strong></p>
<p>Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ đối với các nhiệm vụ đã được phân công trong Nghị quyết.Các hoạt động triển khai phải phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn của ngành, địa phương, đơn vị và hoạt động hành nghề công chứng, đồng thời định hướng cho việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật, các chính sách có liên quan đến hoạt động công chứng trong thời gian tới.Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu của Nghị quyết.Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng thời đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành ở Trung ương, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.Xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện Nghị quyết, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của Bộ Tư pháp, UBND cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p><strong> NỘI DUNG</strong></p>
<p>Xem file đính kèm và quyết định kèm theo  dưới đây:</p>
<p><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/03/Ke-hoach-trien-khai-NQ-172-kem-theo-QD-299.QD-BTP1.pdf">Ke hoach trien khai NQ 172 (kem theo QD 299.QD-BTP)</a></p>
<table width="98%">
<tbody>
<tr>
<td width="27%">
<p style="text-align: center;"><strong>BỘ TƯ PHÁP</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;" width="72%"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><sup>                </sup></td>
</tr>
<tr style="mso-yfti-irow: 1; mso-yfti-lastrow: yes; height: 17.75pt; mso-prop-change: dolan 20110526T0948;">
<td style="text-align: center;" width="27%">Số: 299/QĐ-BTP</td>
<td width="72%">
<p style="text-align: center;"><em>Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2021</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>về chính sách phát triển nghề công chứng</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP</strong></p>
<p><em>Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;</em></p>
<p><em>Căn cứ Nghị định số </em><em>96/2017/NĐ-CP </em><em>ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;</em></p>
<p><em>Căn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng;</em></p>
<p><em>Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.</em></p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table width="612">
<tbody>
<tr>
<td width="348"> <strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>
<p>&#8211; Như Điều 3 (để thực hiện);</p>
<p>&#8211; Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);</p>
<p>&#8211; PTTgTTCP Trương Hòa Bình (để báo cáo);</p>
<p>&#8211; Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);</p>
<p>&#8211; Các Thứ trưởng (để chỉ đạo t/h);</p>
<p>&#8211; Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;</p>
<p>&#8211; Lưu: VT, BTTP.</td>
<td width="264"><strong>BỘ TRƯỞNG</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Lê Thành Long</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/ke-hoach-trien-khai-thuc-hien-nghi-quyet-so-172nq-cp-ngay-19-thang-11-nam-2020-cua-chinh-phu-ve-chinh-sach-phat-trien-nghe-cong-chung-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-299qd-btp-ngay-05-thang-3-na/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Xử lý vi phạm hành chính: Những điểm mới và việc thi hành</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-nhung-diem-moi-va-viec-thi-hanh/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-nhung-diem-moi-va-viec-thi-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 03 Mar 2021 09:23:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=146</guid>
		<description><![CDATA[Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Đây là đạo luật quan trọng liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân, cần sự chuẩn bị chu đáo để luật phát [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/03/thứ-trưởng.jpg"><img class="alignnone size-full wp-image-147" src="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/03/thứ-trưởng.jpg" alt="thứ trưởng" width="607" height="400" /></a></p>
<p>Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Đây là đạo luật quan trọng liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân, cần sự chuẩn bị chu đáo để luật phát huy tác dụng khi đi vào cuộc sống. Phóng viên đã có cuộc phỏng vấn Thứ trưởng Bộ Tư pháp Đặng Hoàng Oanh về những điểm mới và tính cấp bách của việc ban hành Luật và việc triển khai thực hiện Luật này trong thời gian tới.</p>
<p><em>Thưa Thứ trưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) đã được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua. Đây là đạo luật lớn, bao trùm lên các mặt của đời sống xã hội. Xin Thứ trưởng cho biết về sự cần thiết và ý nghĩa của việc ban hành Luật này?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Sau hơn 7 năm triển khai thi hành trong thực tiễn, bên cạnh những kết quả đạt được, Luật XLVPHC đã phát sinh một số vướng mắc, bất cập lớn, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung để bảo đảm phù hợp và đáp ứng yêu cầu của cuộc sống đặt ra. Bên cạnh đó, một số Bộ luật, luật mới được ban hành như: Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017); Luật Quản lý ngoại thương năm 2017; Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật Cạnh tranh năm 2018; Luật Quản lý thuế năm 2019; Luật Chứng khoán năm 2019… đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Luật XLVPHC hiện hành để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ của cả hệ thống pháp luật, kịp thời khắc phục những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong thực tiễn thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý và thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.</p>
<p><em>Xin Thứ trưởng cho biết một số điểm mới chủ yếu của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC đã sửa đổi, bổ sung nội dung của <strong>66/142</strong> điều của Luật XLVPHC hiện hành, tập trung vào 3 chính sách lớn. Đó là, hoàn thiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động xử phạt vi phạm hành chính; hoàn thiện các quy định pháp luật về đối tượng, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Luật có một số điểm mới cơ bản cụ thể như sau:</p>
<p>Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung quy định về mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước theo đó tăng mức phạt tiền tối đa của một số lĩnh vực như: Giao thông đường bộ; phòng, chống tệ nạn xã hội; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; giáo dục; điện lực; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thủy lợi; báo chí; kinh doanh bất động sản. Bổ sung quy định mức phạt tiền tối đa của một số lĩnh vực như: Tín ngưỡng, đối ngoại; cứu nạn, cứu hộ; in ấn; an toàn thông tin mạng; Kiểm toán Nhà nước, cản trở hoạt động tố tụng, đồng thời cũng sửa đổi tên của một số lĩnh vực khác…</p>
<p>Thứ hai, về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã được<strong><em> </em></strong>Luật đã sửa đổi, bổ sung tên gọi/bãi bỏ một số chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành do trong thời qua có một số cơ quan, đơn vị được sắp xếp lại cơ cấu, tổ chức bộ máy. Ví dụ, một số chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường…</p>
<p>Bổ sung một số chức danh có thẩm quyền xử phạt thuộc các lực lượng, cơ quan như: Kiểm ngư (Điều 43a); Ủy ban Cạnh tranh quốc gia (Điều 45a); Kiểm toán Nhà nước (Điều 48a)&#8230;</p>
<p>Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính<strong><em> </em></strong>theo hướng: Bên cạnh thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các chức danh là cấp cuối cùng của mỗi lực lượng đã được Luật XLVPHC hiện hành quy định, Luật quy định bổ sung 08 nhóm chức danh (chủ yếu thuộc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc ở cấp tỉnh hoặc liên tỉnh) có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phụ thuộc vào giá trị tang vật, phương tiện. Các chức danh khác ở cấp cơ sở có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt theo thẩm quyền. Quy định như vậy nhằm nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành, đồng thời bảo đảm quyền lực được giới hạn và kiểm soát, tương xứng với nhiệm vụ được giao.</p>
<p>Thứ ba,<strong> </strong>sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến thủ tục xử phạt vi phạm hành chính để bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch, khả thi như quy định về lập biên bản vi phạm hành chính; quy định về các trường hợp, thời hạn và thủ tục giải trình; quy định về phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; quy định về thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính&#8230;</p>
<p>Thứ tư,<strong> </strong>sửa đổi, bổ sung quy định về hoãn, giảm, miễn tiền phạt tại Điều 76 và Điều 77 Luật XLVPHC theo hướng bổ sung quy định tổ chức cũng được hoãn, giảm, miễn tiền phạt vi phạm hành chính để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho tổ chức/doanh nghiệp khi gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; đồng thời, sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện, các trường hợp được hoãn, giảm, miễn tiền phạt để bảo đảm phù hợp với thực tế.</p>
<p>Thứ năm,<em> </em>sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến đối tượng và điều kiện áp dụng các biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với BLHS; quy định về độ tuổi, số lần vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính&#8230; bảo đảm phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi.</p>
<p>Thứ sáu,<em> </em>sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhằm đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn tối đa các mốc thời gian thực hiện các công việc.</p>
<p>Thứ bảy,<strong> </strong>bên cạnh những vấn đề nêu trên, Luật số 67/2020/QH14 cũng sửa đổi, bổ sung một số quy định chung về XLVPHC,  như: khái niệm tái phạm; nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính nhiều lần; thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính<strong>; </strong>bãi bỏ quy định về việc báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính định kỳ 06 tháng tại Điều 17 Luật XLVPHC nhằm giảm bớt thủ tục và yêu cầu các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc thống kê, tổng hợp báo cáo; bổ sung trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính…</p>
<p><em>Luật XLVPHC sửa đổi sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương cần làm gì để việc triển khai thi hành Luật được đồng bộ, hiệu quả đạo luật này, thưa Thứ trưởng?</em></p>
<p><strong>Thứ trưởng Đặng Hoàng Oanh:</strong> Xử lý vi phạm hành chính là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, trật tự an toàn xã hội.<em> </em>Pháp luật về XLVPHC đã góp phần quan trọng to lớn trong việc đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính trong tình hình mới. Chỉ tính riêng trong năm 2020, số vụ việc vi phạm đã bị xử phạt là 4.827.160 vụ việc. Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành là 5.843.466 quyết định. Tổng số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính là 58.873 đối tượng..</p>
<p>Nhằm bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả giữa các bộ, ngành địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thực hiện Luật, Bộ Tư pháp đã chủ trì, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC với một số nhiệm vụ như: Chú trọng hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành triển khai thi hành Luật; Tổ chức Hội nghị triển khai thi hành Luật ở Trung ương và địa phương; rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC; tổ chức tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính, nâng cao tính chuyên nghiệp trong thực thi pháp luật về XLVPHC; tăng cường kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>Danh mục các Nghị định cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới đề phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật XLVPHC cũng đã được ban hành kèm theo Quyết định nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, kèm theo việc xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành trong việc hoàn thiện thể chế, xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.</p>
<p>Căn cứ nội dung Kế hoạch triển khai thi hành Luật đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành và tình hình thực tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật tại cơ quan, địa phương mình; phát huy trách nhiệm, tính chủ động, tích cực, đồng thời, đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả trong việc triển khai thi hành Luật một cách đúng đắn, đầy đủ, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.</p>
<p>Về phía Bộ Tư pháp, với tư cách là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xác định triển khai đồng bộ, hiệu quả, Luật sửa đổi, bổ sung Luật XLVPHC là một trong những nhiệm vụ trong tâm của Bộ, ngành tư pháp năm 2021. Hiện nay Bộ Tư pháp đang khẩn trương triển khai các hoạt động theo đúng phạm vi, nội dung nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 26/01/2021.</p>
<p><sub>­­­­</sub><em>Xin trân trọng cảm ơn Thứ trưởng​​​​​!</em></p>
<p><strong><em>Lê Sơn </em></strong><em>(thực hiện)</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Nguồn: baochinhphu.vn</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-nhung-diem-moi-va-viec-thi-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/thong-tu-huong-dan-thuc-hien-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-nghi-dinh-so-652013nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/thong-tu-huong-dan-thuc-hien-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-nghi-dinh-so-652013nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 02 Mar 2021 03:16:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=132</guid>
		<description><![CDATA[&#160; BỘ TÀI CHÍNH &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- Số: 68/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019 &#160; THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<table style="height: 99px;" width="1368">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="212"><strong>BỘ TÀI CHÍNH</strong><strong><br />
&#8212;&#8212;-</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="378"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Đ</strong><strong>ộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phú</strong><strong>c<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="212">Số: 68/VBHN-BTC</td>
<td style="text-align: center;" width="378"><em>Hà Nội</em><em>, ngày 19</em><em> tháng 12</em><em> năm 2019</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<h2 style="text-align: center;"><span style="color: #000080;"><strong>THÔNG TƯ</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000080;">HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU</span></h3>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000080;"> CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN</span></h3>
<p><span style="color: #000080;">Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:</span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000080;">Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.</span></li>
<li><span style="color: #000080;">Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.</span></li>
<li><span style="color: #000080;">Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015.</span></li>
<li><span style="color: #000080;">Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số </em><em>điều của Luật Quản lý thuế;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;</em></span></p>
<p><span style="color: #000080;"><em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;</em></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000080;"><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:<a style="color: #000080;" href="#_ftn3">2</a></em></span></p>
<p style="text-align: left;"><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2021/03/68_VBHN-BTC_Thông-tư-hướng-dẫn-Thuế-Thu-nhập-cá-nhân4.pdf">68_VBHN-BTC_Thông tư hướng dẫn Thuế Thu nhập cá nhân</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/thong-tu-huong-dan-thuc-hien-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-va-nghi-dinh-so-652013nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2019 /NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-202019-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-le-phi-truoc-ba/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-202019-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-le-phi-truoc-ba/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 12 Feb 2020 03:49:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=106</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 20/2019/NĐ-CP Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2019 &#160; NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2016/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 198px;" width="964">
<tbody>
<tr>
<td width="279">
<p style="text-align: center;"><strong>CHÍNH PHỦ</strong><strong><br />
&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;" width="459"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="279">Số: 20/2019/NĐ-CP</td>
<td width="459">
<p style="text-align: center;"><em>Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2019</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA</strong> <strong>NGHỊ ĐỊNH SỐ <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-le-phi-truoc-ba-325345.aspx">140/2016/NĐ-CP</a> NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ</strong></p>
<p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p>
<p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p>
<p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-le-phi-truoc-ba-325345.aspx">140/2016/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.</em></p>
<p><strong>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số </strong><strong><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-le-phi-truoc-ba-325345.aspx">140/2016/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ</strong></p>
<ol>
<li>Điều 6được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:</p>
<ol>
<li>a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.</li>
</ol>
<p>Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:</p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="30%">Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ</td>
<td rowspan="2" width="4%">=</td>
<td width="33%">Giá đất tại Bảng giá đất</td>
<td rowspan="2" width="4%">x</td>
<td rowspan="2" width="27%">Thời hạn thuê đất</td>
</tr>
<tr>
<td width="33%">70 năm</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li>b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.</li>
</ol>
<p>Riêng:</p>
<p>&#8211; Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<p>&#8211; Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.</p>
<ol>
<li>c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.</li>
<li>Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định này; vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.</li>
</ol>
<p>Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau:</p>
<p>&#8211; Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).</p>
<p>&#8211; Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.</p>
<p>&#8211; Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).</p>
<p>&#8211; Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản nhập khẩu đã qua sử dụng) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.</p>
<p>&#8211; Giá trên ứng dụng quản lý trước bạ của Cơ quan Thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).</p>
<ol start="3">
<li>Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.</li>
<li>a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.</li>
</ol>
<p>Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với ô tô là theo kiểu loại xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<ol>
<li>b) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cơ quan Thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với ô tô là theo kiểu loại xe).</li>
<li>c) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.</li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.</p>
<ol start="4">
<li>Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đã qua sử dụng (trừ nhà, đất và tài sản nhập khẩu đã qua sử dụng) là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản.</li>
</ol>
<p>Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.</p>
<ol start="5">
<li>Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp:</li>
<li>a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).</li>
<li>b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) là giá trúng đấu giá đối với tài sản mua theo hình thức đấu giá hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với tài sản mua theo hình thức chỉ định hoặc hình thức niêm yết giá, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).</li>
</ol>
<p>Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.”</p>
<ol start="2">
<li>Khoản 5 Điều 7được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm khoản 7, khoản 8 vào Điều 7 như sau:</li>
<li>a) Khoản 5được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.</p>
<p>Riêng:</p>
<ol>
<li>a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung tại điểm này.</li>
</ol>
<p>Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.</p>
<ol>
<li>b) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.</li>
</ol>
<p>Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, Cơ quan Thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại khoản này.”</p>
<ol>
<li>b) Bổ sung thêm khoản 7 như sau:</li>
</ol>
<p>“7. Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.”</p>
<ol>
<li>c) Bổ sung thêm khoản 8 như sau:</li>
</ol>
<p>“8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.</p>
<p>Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu.”</p>
<ol start="3">
<li>Khoản 3, khoản 15, điểm b, c, d khoản 16, khoản 21, khoản 23, khoản 25 Điều 9được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm điểm f vào khoản 16 Điều 9 như sau:</li>
<li>a) Khoản 3được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:</p>
<ol>
<li>a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.</li>
<li>b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li>
<li>c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này nếu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng để cho thuê hoặc tự sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ.”</li>
<li>b) Khoản 15được sửa đổi như sau:</li>
</ol>
<p>“15. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.”</p>
<ol>
<li>c) Điểm b, c, d khoản 16được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm điểm f vào khoản 16như sau:</li>
</ol>
<p>“b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.</p>
<ol>
<li>c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại.</li>
<li>d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khi có đề nghị.”</li>
</ol>
<p>“f) Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.”</p>
<ol>
<li>d) Khoản 21được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.”</p>
<p>đ) Khoản 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>“23. Tàu, thuyền đánh bắt thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu, thuyền đánh bắt thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”</p>
<ol>
<li>e) Khoản 25được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.”</p>
<ol start="4">
<li>Khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 10được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm khoản 7 vào Điều 10 như sau:</li>
<li>a) Khoản 2được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“2. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ</p>
<ol>
<li>a) Đối với tài sản là nhà, đất: hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</li>
<li>b) Đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất): Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế, hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử.”</li>
<li>b) Khoản 3được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“a) Đối với tài sản là nhà, đất:</p>
<p>&#8211; Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.</p>
<ol>
<li>b) Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam):</li>
</ol>
<p>&#8211; Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.</p>
<ol>
<li>c) Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:</li>
</ol>
<p>&#8211; Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>&#8211; Bản sao hợp lệ phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.</p>
<p>Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ quy định tại điểm a, b và c khoản này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.</p>
<ol>
<li>d) Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử:</li>
</ol>
<p>Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 đối với tài sản là nhà đất và Mẫu số 02 đối với tài sản khác ban hành kèm theo Nghị định này và các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được gửi đến Cơ quan Thuế đáp ứng theo quy định về giao dịch điện tử.</p>
<p>Đối với trường hợp không nộp lệ phí trước bạ theo thời hạn quy định, thời hạn có giá trị của Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02) là 30 ngày kể từ ngày nộp Tờ khai lệ phí trước bạ. Sau thời hạn này, Tờ khai lệ phí trước bạ không còn giá trị và bị hủy.”</p>
<ol>
<li>c) Điểm b khoản 4được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“b) Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế.”</p>
<ol>
<li>d) Khoản 5được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p>“5. Việc lập và cấp chứng từ thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định.</p>
<p>Tổng cục Thuế ký số và truyền dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ của tổ chức, cá nhân nộp qua ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức có thẩm quyền đã kết nối thông tin với Cơ quan Thuế. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ được ký số là căn cứ để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản và tổ chức, cá nhân không phải cung cấp chứng từ giấy.”</p>
<p>đ) Bổ sung thêm khoản 7 như sau:</p>
<p>“7. Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) được miễn lệ phí trước bạ trong một số trường hợp như sau:</p>
<ol>
<li>a) Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên “Phiếu chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.</li>
<li>b) Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động: Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.</li>
<li>c) Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh; hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.</li>
<li>d) Nhà, đất được bồi thường, tái định cư:</li>
</ol>
<p>&#8211; Quyết định thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.</p>
<p>Trường hợp người có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhận: Chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà, đất bị Nhà nước thu hồi; hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất (bản chính); hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>&#8211; Hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo bản chính chứng từ nhận tiền, bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền).</p>
<p>đ) Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp.</p>
<ol>
<li>e) Tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần:</li>
</ol>
<p>&#8211; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp.</p>
<p>&#8211; Danh mục những tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hoá từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp) hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền; hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.</p>
<ol>
<li>g) Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập:</li>
</ol>
<p>&#8211; Giấy tờ chứng minh người có tài sản trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản; hoặc có tên trong đăng ký kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản).</p>
<p>&#8211; Quyết định giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn.</p>
<p>&#8211; Chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ); hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của Cơ quan Thuế ghi: miễn lệ phí trước bạ (đối với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định) của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ); hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ).</p>
<p>&#8211; Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp góp vốn), hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).</p>
<ol>
<li>h) Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.</li>
<li>i) Tài sản thuê tài chính:</li>
</ol>
<p>&#8211; Hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính.</p>
<p>&#8211; Biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản.</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.</p>
<ol>
<li>k) Vỏ, khung, tổng thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành:</li>
</ol>
<p>&#8211; Giấy bảo hành tài sản.</p>
<p>&#8211; Phiếu xuất kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua.</p>
<ol>
<li>l) Trường hợp chứng minh mối quan hệ trong gia đình sử dụng một trong những giấy tờ tùy theo mối quan hệ: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, quyết định công nhận con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ.</li>
<li>m) Trường hợp xe ô tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự nay được Bộ Quốc phòng cho phép chuyển mục đích sang xe quân đội làm kinh tế do cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật:</li>
</ol>
<p>&#8211; Quyết định của Tổng tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự (để xác định tài sản đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc miễn lệ phí trước bạ theo quy định).</p>
<p>&#8211; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.</p>
<p>&#8211; Danh mục tài sản chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng của doanh nghiệp cho công ty cổ phần hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền; hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định.</p>
<ol>
<li>n) Tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa:</li>
</ol>
<p>Tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp ghi:</p>
<p>&#8211; Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao”:</p>
<p>+ Tại mục “công dụng”: ghi là “tàu khách”.</p>
<p>+ Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; hoặc tại mục “Khả năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.</p>
<p>&#8211; Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng: ghi là “chở công-ten-nơ.”.</p>
<ol start="5">
<li>Điều 13được sửa đổi, bổ sung như sau:</li>
</ol>
<p><strong>“Điều 13. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<ol>
<li>Bộ Tài chính có trách nhiệm:</li>
<li>a) Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng quy trình phối hợp liên thông điện tử trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này.</li>
<li>b) Xây dựng, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Nghị định này.</li>
<li>Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công an có trách nhiệm:</li>
<li>a) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản.</li>
<li>b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu về thông tin tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo các tiêu chí tại mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ được ban hành kèm theo Nghị định này và quy định về việc liên thông điện tử.</li>
<li>c) Thống nhất chuẩn kết nối dữ liệu và tổ chức triển khai thí điểm khai nộp, trao đổi dữ liệu điện tử lệ phí trước bạ được thực hiện trong năm 2020. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai toàn quốc. Việc trao đổi dữ liệu phải được ký số theo quy định về Luật giao dịch điện tử.</li>
<li>Bộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm Việt Nam) có trách nhiệm phân loại phương tiện giao thông làm cơ sở cho việc thu lệ phí trước bạ theo quy định.”</li>
</ol>
<p><strong>Điều 2. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<ol>
<li>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2019.</li>
<li>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="409">
<strong><em>Nơi nhận:<br />
</em></strong>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KTTH (2b). PC</td>
<td width="329"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</p>
<p>Nguyễn Xuân Phúc</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>PHỤ LỤC</strong></p>
<p><em>(Kèm theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ)</em></p>
<p><strong>Mẫu số 02</strong></p>
<p><strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
<p><strong>TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ</strong></p>
<p><em>(Áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))</em></p>
<p>[01] Kỳ tính thuế: □ Theo từng lần phát sinh</p>
<p>[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □</p>
<ol>
<li><strong> PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:</strong></li>
</ol>
<p>[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>[05] Mã số thuế (nếu có):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>[06] CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy tờ định danh khác:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>[07] Ngày cấp:………………………………[08] Nơi cấp:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>[09] Địa chỉ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>[10] Quận/huyện:………………………………[11] Tỉnh/thành phố:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>[12] Điện thoại:………………………………[13] Fax:………………..[14] Email:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>[15] Đại lý thuế; hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):</p>
<p>[16] Mã số thuế: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>[17] Địa chỉ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>[18] Quận/huyện: ………………………… [19] Tỉnh/Thành phố: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>[20] Điện thoại: …………………………[21] Fax: ………………………[22] Email:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>[23] Hợp đồng đại lý thuế: số:………………………………………ngày&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<ol>
<li><strong> TÀI SẢN</strong></li>
<li>Loại tài sản:</li>
</ol>
<p>Số Giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (Đối với hồ sơ khai điện tử):&#8230;.</p>
<ol start="2">
<li>Nhãn hiệu:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</li>
<li>Kiểu loại xe [Số loại hoặc tên thương mại; tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ôtô]:</li>
<li>Nước sản xuất:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Năm sản xuất:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</li>
<li>Thể tích làm việc/Công suất:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</li>
<li>Trọng tải:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Số người cho phép chở (kể cả lái xe):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</li>
<li>Chất lượng tài sản:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</li>
<li>Số máy:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Số khung:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Biển kiểm soát:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</li>
<li>Số đăng ký:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Trị giá tài sản (đồng):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</li>
</ol>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. )</p>
<ol start="15">
<li>Mẫu số hóa đơn:………………………………; 16. Ký hiệu hóa đơn:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. ;</li>
<li>Số hóa đơn:………………………………; 18. Ngày tháng năm: ………/……../&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li><strong> NGUỒN GỐC TÀI SẢN</strong></li>
<li>Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
</ol>
<p>Mã số thuế (nếu có):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<ol start="2">
<li>Địa chỉ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Thời điểm làm giấy tờ chuyển nhượng tài sản:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</li>
</ol>
<p><strong>III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ</strong> (lý do):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<ol>
<li><strong> GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:</strong></li>
</ol>
<p>Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="317"><strong>NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ</strong></p>
<p>Họ và tên:</p>
<p>Chứng chỉ hành nghề số</td>
<td width="421"><em>&#8230;., ngày…… tháng……… năm………<br />
</em><strong>NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ</strong><br />
<em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Hoặc <strong>TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY</strong></p>
<p>Họ và tên:</p>
<p>&nbsp;</p>
<table width="19%">
<tbody>
<tr>
<td width="100%"><strong>Mã hồ sơ:</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li><strong> THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho Cơ quan Thuế):</strong></li>
<li>Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</li>
</ol>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. )</p>
<ol start="2">
<li>Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng): {Bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) mức thu lệ phí trước bạ (%)}.</li>
</ol>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. )</p>
<p>Nộp theo chương ………………. tiểu mục ……..</p>
<p>&#8211; Số tiền đã nộp (đồng):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. )</p>
<p>&#8211; Số tiền còn phải nộp (đồng):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. )</p>
<ol start="3">
<li>Thông tin nộp tiền:</li>
</ol>
<p>&#8211; Địa điểm nộp:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>&#8211; Tài khoản nộp:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<ol start="4">
<li>Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày&#8230;tháng&#8230;năm&#8230;</li>
</ol>
<p>Quá ngày &#8230; tháng &#8230; năm &#8230; người nộp thuế chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.</p>
<ol start="5">
<li>Miễn nộp lệ phí trước bạ (nếu có): thuộc diện được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="309">
<strong>CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ<br />
</strong><em>(Ký tên, ghi rõ họ tên)</em></td>
<td width="429"><em>…………, ngày……… tháng……… năm &#8230;.<br />
</em><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO</strong><br />
<em>(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="309"><strong>NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ<br />
</strong><em>…,. ngày … tháng … năm ……<br />
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))</em></td>
<td width="429"><em> </em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<ol>
<li><strong> PHẦN TÍNH TIỀN CHẬM NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho cơ quan thu tiền):</strong></li>
<li>Số ngày chậm nộp lệ phí trước bạ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</li>
<li>Số tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (đồng):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</li>
</ol>
<p>(Viết bằng chữ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; )</p>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="317">&nbsp;</td>
<td width="421"><em>……,</em><em> ngày</em><em> ……</em><em> tháng</em><em> ………</em><em> năm…</em><em><br />
</em><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THU TIỀN</strong><br />
<em>(Ký, ghi r</em><em>õ </em><em>họ tên, đóng dấu)</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hướng dẫn kê khai các chỉ tiêu tại Phần A. Người nộp thuế tự khai của Tờ khai lệ phí trước bạ &#8211; Mẫu số 02 &#8211; áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất)</p>
<p>[01] Kỳ tính thuế: Tích vào ô theo từng lần phát sinh.</p>
<p>[02] Lần đầu: Tích vào ô lần đầu nếu khai lần đầu với trường hợp phát sinh mới.</p>
<p>[03] Bổ sung lần thứ: Điền số lần khai bổ sung.</p>
<p>[04] Tên người nộp thuế: Họ và tên chủ tài sản.</p>
<p>[05] Mã số thuế (nếu có): Ghi mã số thuế của chủ sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức); trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì bỏ trống chỉ tiêu này, cơ quan thuế căn cứ các thông tin trên Tờ khai lệ phí trước bạ để cấp mã số thuế cho chủ sở hữu, sử dụng tài sản theo quy định.</p>
<p>[06], [07], [08]: Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ tài sản hoặc Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc giấy tờ định danh khác.</p>
<p>[09], [10], [11] Địa chỉ: Ghi thông tin địa chỉ theo hướng dẫn như sau:</p>
<p>&#8211; Chủ tài sản là người Việt Nam:</p>
<p>+ Địa chỉ ghi theo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân không phù hợp với địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Sổ hộ khẩu thì khai theo Sổ hộ khẩu hoặc;</p>
<p>+ Địa chỉ ghi theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định hoặc;</p>
<p>+ Địa chỉ theo trường học đối với học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện.</p>
<p>&#8211; Chủ tài sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, địa chỉ được ghi theo Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc địa chỉ theo giấy tờ khác theo quy định (còn giá trị sử dụng).</p>
<p>&#8211; Chủ tài sản là người nước ngoài, cụ thể:</p>
<p>+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, ghi địa chỉ theo Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) hoặc theo Giấy tờ hợp pháp theo quy định.</p>
<p>+ Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, ghi địa chỉ theo Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định.</p>
<p>&#8211; Chủ tài sản là tổ chức: Ghi theo địa chỉ của tổ chức.</p>
<p>[12] Điện thoại: Ghi số điện thoại nhận được tin nhắn thông báo của cơ quan thuế về Mã số hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.</p>
<p>[13], [14]: Điền thông tin fax (nếu có), email của người sở hữu, sử dụng tài sản nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).</p>
<p>[15] Đại lý thuế; hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): Ghi tên Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật.</p>
<p>[16] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức).</p>
<p>[17] đến [19]: Ghi thông tin địa chỉ của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay.</p>
<p>[20] Điện thoại: Ghi số điện thoại của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (số điện thoại nhận được tin nhắn thông báo của cơ quan thuế về Mã hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp).</p>
<p>[21], [22]: Điền thông tin fax (nếu có), email của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).</p>
<p>[23] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi các thông tin về số hiệu và ngày ký kết hợp đồng giữa chủ sở hữu, sử dụng tài sản và Đại lý thuế khai thay.</p>
<ol>
<li><strong> TÀI SẢN</strong></li>
<li>Loại tài sản</li>
</ol>
<p>Đối với phương tiện giao thông đường bộ: Ghi theo chỉ tiêu Loại phương tiện trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc từ thông tin loại phương tiện trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không và các tài sản khác: Căn cứ vào các giấy tờ do cơ quan đăng kiểm cấp, giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hoặc thông tin loại tài sản thể hiện trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền để ghi loại tài sản là vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, tàu thủy, thuyền, máy bay, du thuyền; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao…</p>
<p>Số Giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp là Số hiệu của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp (chỉ khai đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử).</p>
<ol start="2">
<li>Nhãn hiệu</li>
</ol>
<p>Đối với phương tiện giao thông đường bộ: Ghi theo chỉ tiêu Nhãn hiệu trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc từ thông tin nhãn hiệu trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không, tài sản khác thì ghi theo thông tin tương ứng trên giấy tờ do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc để trống nếu giấy tờ không thể hiện thông tin.</p>
<ol start="3">
<li>Kiểu loại xe</li>
</ol>
<p>&#8211; Đối với phương tiện giao thông đường bộ:</p>
<p>+ Đối với xe ô tô: Lấy từ các chỉ tiêu Tên thương mại (Commercial name), Số loại (Model Code), Mã kiểu loại (Mode code) trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc theo các thông tin tương ứng trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền, để ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc như sau “Tên thương mại (Mã kiểu loại)” hoặc “Số loại (Mã kiểu loại)”; trường hợp trên các giấy tờ nêu trên mà chỉ tiêu Mã kiểu loại (Mode code) không có hoặc có nhưng để trống thì ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc “Tên thương mại” hoặc “Số loại”.</p>
<p>Ví dụ minh họa: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thể hiện thông tin của 3 kiểu loại xe ô tô như sau:</p>
<ul>
<li>Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): FORD, Tên thương mại (Commercial name): EVEREST, Mã kiểu loại (Mode code): zNAV9KE thì ghi Kiểu loại xe là EVEREST (zNAV9KE).</li>
<li>Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): GENESIS, Tên thương mại (Commercial name): G70, Mã kiểu loại (Mode code): thì ghi Kiểu loại xe là G70.</li>
<li>Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): TOYOTA, Số loại (Model Code): INNOVA TGN40L-GKMRKU thì ghi Kiểu loại xe là INNOVA TGN40L-GKMRKU.</li>
</ul>
<p>+ Đối với các loại xe khác: Lấy từ các chỉ tiêu Tên thương mại (Commercial name), Số loại (Model Code) để ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc như sau “Tên thương mại” hoặc “Số loại”.</p>
<p>Ví dụ minh họa: Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy có thông tin của 2 kiểu xe máy như sau:</p>
<ul>
<li>Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): HONDA, Số loại (Model Code): JA36 BLADE thì ghi Kiểu loại xe là JA36 BLADE.</li>
<li>Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): HARLEY-DAVIDSON, Tên Thương mại (Commercial name): SUPERLOW, Mã kiểu loại (Mode code): XL883L thì ghi Kiểu loại xe là SUPERLOW.</li>
</ul>
<p>&#8211; Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không và tài sản khác thì không cần ghi thông tin.</p>
<ol start="4">
<li>đến 13.: Ghi theo các thông tin tương ứng trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe mới) hoặc Sổ kiểm định hoặc Giấy đăng ký phương tiện (đối với xe đã qua sử dụng) hoặc Giấy tờ có liên quan khác của cơ quan có thẩm quyền, trong đó:</li>
</ol>
<p>6.: Thể tích làm việc có đơn vị tính là cm<sup>3</sup> hoặc kW hoặc mã lực.</p>
<p>7.: Trọng tải có đơn vị tính là kg và được lấy theo chỉ tiêu Khối lượng hàng chuyên chở (kéo theo) cho phép tham gia giao thông trên các giấy tờ đó, trường hợp giấy tờ của xe thể hiện cả 2 chỉ tiêu Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông và Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông thì lấy từ chỉ tiêu có giá trị lớn hơn.</p>
<p>9.: Chất lượng tài sản ghi là “Mới” hoặc “Đã qua sử dụng”.</p>
<p>Trường hợp các giấy tờ nêu trên không thể hiện thông tin cần điền thì để trống.</p>
<ol start="14">
<li>Trị giá tài sản (đồng): Ghi giá trị chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản (theo hóa đơn bán hàng hợp pháp, hợp đồng mua bán,&#8230;).</li>
<li>đến 18.: Khai các chỉ tiêu này trong trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử.</li>
<li><strong> NGUỒN GỐC TÀI SẢN</strong></li>
<li>Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản: Ghi tên cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản; ghi Mã số thuế là mã số thuế cá nhân (nếu có) hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng.</li>
<li>Địa chỉ: Đối với cá nhân thì ghi theo địa chỉ thường trú đăng ký tại các giấy tờ định danh (Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu &#8230;); đối với tổ chức thì ghi theo địa chỉ của tổ chức.</li>
<li>Thời điểm làm giấy tờ chuyển nhượng tài sản: Ghi ngày tháng năm lập hoặc ngày tháng năm ký kết thể hiện trên giấy tờ về chuyển nhượng tài sản hợp pháp.</li>
</ol>
<p><strong>III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:</strong> Ghi cụ thể lý do được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-le-phi-truoc-ba-325345.aspx">140/2016/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ.</p>
<ol>
<li><strong> GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:</strong>Ghi những giấy tờ kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ trong Hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-le-phi-truoc-ba-325345.aspx">140/2016/NĐ-CP</a>ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ.</li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Nguồn: Thuvienphapluat.vn</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-so-202019-nd-cp-cua-chinh-phu-ve-le-phi-truoc-ba/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:47:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>
		<category><![CDATA[nghị định]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=68</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 29/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2015   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="226">
<p align="center"><b>CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="369">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="226">
<p align="center">Số: 29/2015/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="369">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2015</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p align="center"><a name="loai_1"></a><b><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></b></p>
<p align="center"><span lang="VI">QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG</span></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.</span></i></p>
<p><b>Chương I</b></p>
<p align="center"><b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p>
<p>Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng; niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên.</p>
<p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p>
<p>Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên, người yêu cầu công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.</p>
<p><b>Chương II</b></p>
<p align="center"><b>TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><b>Mục 1.</b> <b>CHUYỂN ĐỔI PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><b>Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng.</p>
<p>2. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước và công chứng viên, viên chức, người lao động làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>3. Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, theo đúng quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm tiếp tục duy trì, kế thừa hoạt động của Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>4. Thực hiện theo lộ trình, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p><b>Điều 4. Nguyên tắc chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và tiếp nhận toàn bộ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng đó.</p>
<p>2. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động sau khi Phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật về lao động.</p>
<p>3. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng đó, trừ trường hợp những người này không có nhu cầu tiếp tục làm việc tại Văn phòng công chứng. Nội dung, thời hạn, điều kiện hợp đồng được thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>4. Bảo đảm tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được xử lý theo đúng quy định của pháp luật, không bị thất thoát trong quá trình chuyển đổi.</p>
<p><b>Điều 5. Các trường hợp chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và số lượng Văn phòng công chứng nhiều hơn số lượng Phòng công chứng.</p>
<p>2. Các địa bàn cấp huyện chưa thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nhưng có ít nhất 02 Văn phòng công chứng đã hoạt động ổn định từ 02 năm trở lên, kể từ ngày đăng ký hoạt động.</p>
<p><b>Điều 6. Kế hoạch chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 05 Phòng công chứng trở lên thì Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt.</p>
<p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng. Trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp trước khi quyết định.</p>
<p>2. Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Sự cần thiết chuyển đổi các Phòng công chứng;</p>
<p>b) Số lượng các Phòng công chứng thuộc trường hợp chuyển đổi theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này;</p>
<p>c) Lộ trình chuyển đổi các Phòng công chứng;</p>
<p>d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch.</p>
<p>3. Căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Đề án chuyển đổi đối với từng Phòng công chứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7 của Nghị định này.</p>
<p>Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dưới 05 Phòng công chứng thì không cần thiết phải xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mà xây dựng ngay Đề án chuyển đổi từng Phòng công chứng theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.</p>
<p><b>Điều 7. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập) tổ chức họp với công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, có sự tham gia của các tổ chức chính trị, chính trị &#8211; xã hội của Phòng công chứng để đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động của Phòng công chứng; xem xét nguyện vọng và đề xuất chế độ, chính sách đối với các công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản của Phòng công chứng và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản.</p>
<p>2. Trên cơ sở kết quả cuộc họp với Phòng công chứng được dự kiến chuyển đổi, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội xây dựng Đề ánchuyển đổi Phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p>
<p>Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Sự cần thiết chuyển đổi Phòng công chứng;</p>
<p>b) Kết quả khảo sát, đánh giá về tổ chức, hoạt động trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi;</p>
<p>c) Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định trên cơ sở đánh giá về tổ chức và hoạt động, uy tín của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, số lượng hợp đồng, giao dịch đã công chứng của Phòng công chứng trong 03 năm gần nhất. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng không bao gồm giá trị trụ sở, trang thiết bị và tài sản khác thuộc sở hữu của Nhà nước mà Phòng công chứng đó đang quản lý, sử dụng;</p>
<p>d) Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;</p>
<p>đ) Dự kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động; phương án xử lý tài sản và các vấn đề khác của Phòng công chứng sau khi chuyển đổi;</p>
<p>e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan.</p>
<p>3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án chuyển đổi Phòng công chứng, Ủy bannhân dân cấp tỉnh ra Quyết định phê duyệt Đề án. Trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp trước khi quyết định.</p>
<p>4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định phê duyệtĐề án chuyển đổi Phòng công chứng, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập) về Đề án chuyển đổi đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương thức đấu giá quyền nhận chuyển đổi thì Đề án được thông báo đến cả các tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động tại địa phương.</p>
<p><b>Điều 8. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng theo giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các công chứng viên của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi đều có quyền tham gia nhận chuyển đổi Phòng công chứng. Trưởng Phòng công chứng có trách nhiệm tập hợp danh sách công chứng viên của Phòng công chứng có nhu cầu nhận chuyển đổi Phòng công chứng gửi Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p>
<p>2. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức đấu giá trong trường hợp có giá trị lớn và có nhiều công chứng viên khác đang hành nghề trên địa bàn đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này có văn bản đề nghị được tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng. Trong trường hợp này, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>Trường hợp các công chứng viên tham gia đấu giá trả giá ngang nhau thì các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi được ưu tiên trúng đấu giá; trường hợp có nhiều hồ sơ của các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi cùng trả giá cao nhất hoặc các công chứng viên không làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi cùng trả giá cao nhất thì Hội đồng đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.</p>
<p><b>Điều 9. Điều kiện của người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng phải là công chứng viên đang hành nghề trên địa bàn cấp tỉnh có Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, trong đó người dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng phải hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.</p>
<p>Công chứng viên đang là Trưởng Văn phòng công chứng hoặc đang là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng không được tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng.</p>
<p>2. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng phải có sự tham gia của 02 công chứng viên trở lên và cam kết bằng văn bản của các công chứng viên tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi về việc tiếp nhận và ký hợp đồng lao động với các công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi, bảo đảm cho những người này được tiếp tục làm công việc chuyên môn của mình như tại Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p><b>Điều 10. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng</b></p>
<p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp.</p>
<p>2. Văn phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Công chứng. Phòng công chứng được chuyển đổi tiếp tục hoạt động cho đến ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi.</p>
<p>Hợp đồng lao động giữa Văn phòng công chứng với công chứng viên hoặc viên chức của Phòng công chứng được chuyển đổi là hợp đồng không xác định thời hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p>Hợp đồng lao động giữa Văn phòng công chứng với người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi là loại hợp đồng mà người lao động đã giao kết trước đó với Phòng công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p>
<p><b>Điều 11. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi</b></p>
<p>1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động.</p>
<p>2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng được chuyển đổi chuyển sang hành nghề tại Văn phòng công chứng thì chấm dứt hợp đồng làm việc với Phòng công chứng và được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Công chứng viên, viên chức khác đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc thôi việc thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Trường hợp người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi chuyển sang làm việc tại Văn phòng công chứng thì chấm dứt hợp đồng lao động với Phòng công chứng và được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc thôi việc thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi quy định tại Khoản 1,2 và Khoản 3 Điều này.</p>
<p><b>Điều 12. Xử lý tài sản của Phòng công chứng được chuyển đổi</b></p>
<p>1. Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.</p>
<p>2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p><a name="muc_2"></a><b>Mục 2. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG</b></p>
<p><a name="dieu_13"></a><b>Điều 13. Hợp nhất Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các Văn phòng công chứng hợp nhất theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_77"></a>Khoản 1 Điều 28 của Luật Công chứngnộp 01 (một) bộ hồ sơ hợp nhất tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng được hợp nhất sang Văn phòng công chứng hợp nhất; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng hợp nhất; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng được hợp nhất và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Mỗi Văn phòng công chứng hợp nhất cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng hợp nhất;</p>
<p>b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng được hợp nhất tính đến ngày đề nghị hợp nhất;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê các hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng được hợp nhất;</p>
<p>d) Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Khi đăng ký hoạt động phải có đơn đăng ký hoạt động, Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.</p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>5. Trong thời gian làm thủ tục hợp nhất, các Văn phòng công chứng được hợp nhất tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng hợp nhất được Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng hợp nhất kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng được hợp nhất và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng được hợp nhất.</p>
<p>6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng hợp nhất thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_78"></a>Điều 25, 26 của Luật Công chứng.</p>
<p><a name="dieu_14"></a><b>Điều 14. Sáp nhập Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Các Văn phòng công chứng sáp nhập theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_79"></a>Khoản 2 Điều 28 của Luật Công chứngnộp 01 (một) bộ hồ sơ sáp nhập tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; thời gian thực hiện sáp nhập; phương án chuyển tài sản của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; phương án sử dụng lao động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Mỗi Văn phòng công chứng sáp nhập cử một công chứng viên hợp danh làm đại diện để ký kết hợp đồng sáp nhập.</p>
<p>b) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của các Văn phòng công chứng tính đến ngày đề nghị sáp nhập;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của các Văn phòng công chứng;</p>
<p>d) Danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng tại các Văn phòng công chứng;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của các Văn phòng công chứng.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng công chứng nhận sáp nhập phải thực hiện thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại<a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_80"></a>Điều 24 của Luật Công chứng. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động bao gồm: Đơn đề nghị, Quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên đang hành nghề tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.</p>
<p>5. Trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, các Văn phòng công chứng bị sáp nhập tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng nhận sáp nhập được thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Văn phòng công chứng nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, yêu cầu công chứng đang thực hiện tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập.</p>
<p>6. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_81"></a>Điều 25, 26 của Luật Công chứng.</p>
<p><a name="dieu_15"></a><b>Điều 15. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_82"></a>Điều 29 của Luật Công chứng nộp 01 (một) bộ hồ sơ chuyển nhượng tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a) Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; tên, số Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giá chuyển nhượng, việc thanh toán tiền và bàn giao Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan.</p>
<p>Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải có chữ ký của công chứng viên hợp danh đại diện cho các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng, các công chứng viên nhận chuyển nhượng và phải được công chứng;</p>
<p>b) Văn bản cam kết của các công chứng viên nhận chuyển nhượng về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tiếp nhận toàn bộ yêu cầu công chứng đang thực hiện và hồ sơ đang được lưu trữ tại Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>c) Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhận chuyển nhượng; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với công chứng viên nhận chuyển nhượng dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng;</p>
<p>đ) Quyết định cho phép thành lập và giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;</p>
<p>e) Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.</p>
<p>Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng; trường hợptừ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Các công chứng viên nhận chuyển nhượng đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_83"></a>Điều 24 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động bao gồm: Đơn đề nghị, Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.</p>
<p>4. Trong thời gian làm thủ tục chuyển nhượng, Văn phòng công chứng được chuyển nhượng tiếp tục được hoạt động cho đến khi Văn phòng công chứng của các công chứng viên nhận chuyển nhượng được cấp lại giấy đăng ký hoạt động.</p>
<p>5. Việc cung cấp thông tin, đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng sau khi được chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_84"></a>Điều 25, 26 của Luật công chứng.</p>
<p><a name="muc_3"></a><b>Mục 3.</b> <b>MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG THÀNH LẬP TẠI CÁC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ &#8211; XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, ĐIỀU KIỆN VỀ TRỤ SỞ CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, NIÊM YẾT VIỆC THỤ LÝ CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN, VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN</b></p>
<p><a name="dieu_16"></a><b>Điều 16. Chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn</b></p>
<p>1. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi sau đây:</p>
<p>a) Được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;</p>
<p>b) Được thuê trụ sở với giá ưu đãi, được cho mượn trụ sở, hỗ trợ về trang thiết bị, phương tiện làm việc trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các biện pháp hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và các biện pháp hỗ trợ khác đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.</p>
<p><a name="dieu_17"></a><b>Điều 17. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng</b></p>
<p>1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng.</p>
<p>2. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng tại thời điểm đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.</p>
<p><a name="dieu_18"></a><b>Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản</b></p>
<p>1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.</p>
<p>Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.</p>
<p>Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.</p>
<p>2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.</p>
<p><a name="chuong_3"></a><b>Chương III</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_3_name"></a><b>BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_19"></a><b>Điều 19. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm</b></p>
<p>1. Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.</p>
<p>2. Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được đăng kýhành nghề.</p>
<p>3. Kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Phòng công chứng được trích từ quỹ phát triển sự nghiệp hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><a name="dieu_20"></a><b>Điều 20. Phạm vi bảo hiểm</b></p>
<p>1. Phạm vi bảo hiểm bao gồm thiệt hại về vật chất của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc của cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm.</p>
<p>2. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm rộng hơn phạm vi bảo hiểm quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p><a name="dieu_21"></a><b>Điều 21. Điều kiện bảo hiểm</b></p>
<p>Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bảo hiểm và bồi thường thiệt hại khi có đủ các điều kiện sau:</p>
<p>1. Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p>
<p>2. Không thuộc các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Công chứng viên thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;</p>
<p>b) Công chứng viên công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;</p>
<p>c) Công chứng viên cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;</p>
<p>d) Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền.</p>
<p><a name="dieu_22"></a><b>Điều 22. Phí bảo hiểm</b></p>
<p>1. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình.</p>
<p>2. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền thỏa thuận mức phí bảo hiểm, nhưng không được thấp hơn 03 (ba) triệu đồng một năm cho một công chứng viên.</p>
<p><a name="chuong_4"></a><b>Chương IV</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_4_name"></a><b>TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="muc_1_1"></a><b>Mục 1. TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP CẤP TỈNH CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_23"></a><b>Điều 23. Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập một Hội công chứng viên là tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_85"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>Hội công chứng viên có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>2. Tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên. Hội công chứng viên không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí, khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Hội công chứng viên tại địa phương.</p>
<p>3. Hội viên của Hội công chứng viên là các công chứng viên hành nghề trên địa bàn. Các công chứng viên phải tham gia Hội công chứng viên trước khi đăng ký hành nghề công chứng ở những nơi đã có Hội công chứng viên.</p>
<p>Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hội công chứng viên do Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên quy định.</p>
<p><a name="dieu_24"></a><b>Điều 24. Thành lập Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các công chứng viên tại địa phương thành lập Ban vận động thành lập Hội công chứng viên. Ban vận động gồm 03 đến 05 công chứng viên, có nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Hội công chứng viên. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, số lượng công chứng viên hành nghề tại địa phương, dự kiến về tổ chức, nhân sự và hoạt động của Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án thành lập Hội công chứng viên, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đề nghị thành lập Hội công chứng viên.</p>
<p>Hồ sơ đề nghị thành lập Hội công chứng viên bao gồm Đề án thành lập Hội công chứng viên, Tờ trình Đề án và Báo cáo thẩm định Đề án.</p>
<p>3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định cho phép thành lập Hội công chứng viên; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định cho phép thành lập, Ban vận động thành lập Hội công chứng viên phải tiến hành Đại hội. Trường hợp không tiến hành Đại hội trong thời hạn quy định tại Khoản này thì Quyết định cho phép thành lập Hội công chứng viên hết hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_25"></a><b>Điều 25. Các cơ quan của Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra.</p>
<p>3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội công chứng viên.</p>
<p>4. Các cơ quan khác theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p><a name="dieu_26"></a><b>Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên</b></p>
<p>1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>3. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>4. Phối hợp với Sở Tư pháp địa phương trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm cho hội viên; tham gia ý kiến với Sở Tư pháp trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p>
<p>5. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>6. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước, sự kiểm tra của Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p>7. Tham gia hoạt động hợp tác về công chứng ở trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.</p>
<p>8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên.</p>
<p><a name="muc_2_1"></a><b>Mục 2. TỔ CHỨC XÃ HỘI &#8211; NGHỀ NGHIỆP TOÀN QUỐC CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN</b></p>
<p><a name="dieu_27"></a><b>Điều 27. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_86"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng.</p>
<p>Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Nghị định này.</p>
<p>Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>2. Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là các Hội công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công chứng viên.</p>
<p>Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p><a name="dieu_28"></a><b>Điều 28. Thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và tổ chức thực hiệnĐề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p><a name="dieu_29"></a><b>Điều 29. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc.</p>
<p>3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành công việc của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc.</p>
<p>4. Các cơ quan khác do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p>5. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.</p>
<p><a name="dieu_30"></a><b>Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát hội viên trong việc tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và quy định của pháp luật về công chứng.</p>
<p>4. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p>5. Thành lập Quỹ bồi thường thiệt hại trong phạm vi tổ chức mình để hỗ trợ việc bồi thường thiệt hại do lỗi của hội viên khi hành nghề công chứng trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của hội viên không đủ bồi thường; quản lý Quỹ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công chứng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>7. Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với quy định của pháp luật.</p>
<p>8. Báo cáo Bộ Tư pháp về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả Đại hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.</p>
<p>9. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p><a name="dieu_31"></a><b>Điều 31. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam</b></p>
<p>1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.</p>
<p>Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.</p>
<p>2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;</p>
<p>b) Quyền, nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam;</p>
<p>c) Mối quan hệ giữa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên;</p>
<p>d) Thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên của Hội công chứng viên, khai trừ tư cách hội viên;</p>
<p>đ) Nhiệm kỳ, cơ cấu tổ chức, thể thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>e) Mối quan hệ phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;</p>
<p>g) Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên; trình tự, thủ tục tiến hành Đại hội của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>h) Việc ban hành nội quy của Hội công chứng viên;</p>
<p>i) Tài chính của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>k) Khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo;</p>
<p>l) Nghĩa vụ báo cáo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên;</p>
<p>m) Quan hệ với cơ quan, tổ chức khác.</p>
<p>3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam để xem xét phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Điều lệ sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp và pháp luật;</p>
<p>b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không đảm bảo tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Trong trường hợp Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bị từ chối phê duyệt thì Hội đồng công chứng viên toàn quốc phải sửa đổi nội dung Điều lệ hoặc tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp Điều lệ sửa đổi, bổ sung để xem xét, phê duyệt. Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.</p>
<p>6. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.</p>
<p><a name="chuong_5"></a><b>Chương V</b></p>
<p align="center"><a name="chuong_5_name"></a><b>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</b></p>
<p><a name="dieu_32"></a><b>Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp</b></p>
<p>1. Hội công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được thành lập và hoạt động trước ngày Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_87"></a>Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định này.</p>
<p>2. Trong thời gian chưa có Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Điều lệ của Hội công chứng được tiếp tục áp dụng cho đến khi Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được phê duyệt.</p>
<p>3. Người đang tham gia chương trình đào tạo nghề công chứng 06 tháng theo quy định của Luật Công chứng năm 2006 tại thời điểm Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo theo chương trình đó và được công nhận hoàn thành việc tham gia đào tạo nghề công chứng. Việc tập sự hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_90"></a>Điều 11 của Luật Công chứng năm 2014.</p>
<p>4. Điều kiện về Trưởng Văn phòng công chứng quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_88"></a>Khoản 2 Điều 22 của Luật Công chứng năm 2014 không áp dụng đối với người đang là Trưởng Văn phòng của Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_33"></a><b>Điều 33. Hiệu lực thi hành</b></p>
<p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015.</p>
<p>2. Nghị định số <a class="text-blue" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=04/2013/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank">04/2013/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>
<p><a name="dieu_34"></a><b>Điều 34. Trách nhiệm thi hành</b></p>
<p>1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p>
<p>2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp Thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn việc thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định này.</p>
<p>3. Hết thời hạn quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_89"></a>Khoản 1 và Khoản 3 Điều 79 của Luật Công chứng năm 2014 về việc chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập và việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, báo cáo Bộ Tư pháp tổng hợp để báo cáo Chính phủ.</p>
<p>4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này./</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/nghi-dinh-292015nd-cp-huong-dan-luat-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật công chứng</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/luat-cong-chung/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/luat-cong-chung/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:43:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[luật công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=65</guid>
		<description><![CDATA[QUỐC HỘI Số: 53/2014/QH13 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014 LUẬT Công chứng _____ &#160; Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Công chứng. Chương I [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table class="detailcontent" style="height: 30827px;" border="0" width="609">
<tbody>
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="40%">
<div align="center"><b>QUỐC HỘI</b></div>
<div>Số: 53/2014/QH13</div>
</td>
<td width="12%"></td>
<td align="center" valign="baseline" width="48%">
<div><b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div><b>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</b></div>
<div align="right"><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014</i></div>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3"></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3">
<div align="justify">
<p align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p align="center"><strong>C</strong><strong>ông chứng</strong></p>
<p align="center">_____</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p>
<p><em>Quốc hội ban hành Luật Công chứng.</em></p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. <em>Công chứng</em> là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.</p>
<p>2. <em>Công chứng viên</em> là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.</p>
<p>3. <em>Người yêu cầu công chứng</em> là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này.</p>
<p>4. <em>Văn bản công chứng</em> là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.</p>
<p>5. <em>Tổ chức hành nghề công chứng</em> bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Chức năng xã hội của công chứng viên</strong></p>
<p>Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế &#8211; xã hội.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Nguyên tắc hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.</p>
<p>2. Khách quan, trung thực.</p>
<p>3. Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</p>
<p>4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng</strong></p>
<p>1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.</p>
<p>3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.</p>
<p>4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng</strong></p>
<p>Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Các hành vi bị nghiêm cấm</strong></p>
<p>1. Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;</p>
<p>b) Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;</p>
<p>c) Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;</p>
<p>d) Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;</p>
<p>đ) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;</p>
<p>e) Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;</p>
<p>g) Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;</p>
<p>h) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;</p>
<p>i) Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;</p>
<p>k) Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;</p>
<p>l) Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;</p>
<p>m) Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:</p>
<p>a) Giả mạo người yêu cầu công chứng;</p>
<p>b) Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;</p>
<p>c) Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;</p>
<p>d) Cản trở hoạt động công chứng.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center"><strong>CÔNG CHỨNG VIÊN</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Tiêu chuẩn công chứng viên</strong></p>
<p>Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:</p>
<p>1. Có bằng cử nhân luật;</p>
<p>2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;</p>
<p>3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;</p>
<p>4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;</p>
<p>5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_9"></a>9. Đào tạo nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.</p>
<p>2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.</p>
<p>Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_10"></a>10. Miễn đào tạo nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:</p>
<p>a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;</p>
<p>b) Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;</p>
<p>c) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;</p>
<p>d) Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.</p>
<p>2. Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.</p>
<p>Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_11"></a>11. Tập sự hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự.</p>
<p>Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.</p>
<p>Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.</p>
<p>2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đáp ứng điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự.</p>
<p>3. Tổ chức hành nghề công chứng phân công công chứng viên hướng dẫn người tập sự.</p>
<p>Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng. Tại cùng một thời điểm, một công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự.</p>
<p>Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này.</p>
<p>4. Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng.</p>
<p>5. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.</p>
<p>6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_12"></a>12. Bổ nhiệm công chứng viên</strong></p>
<p>1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Luật này có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên gồm:</p>
<p>a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;</p>
<p>b) Phiếu lý lịch tư pháp;</p>
<p>c) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật;</p>
<p>d) Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;</p>
<p>đ) Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;</p>
<p>e) Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;</p>
<p>g) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.</p>
<p>3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.</p>
<p>4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_13"></a>13. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên</strong></p>
<p>1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý.</p>
<p>2. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>3. Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</p>
<p>4. Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành.</p>
<p>5. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_14"></a>14. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Sở Tư pháp nơi công chứng viên đăng ký hành nghề quyết định tạm đình chỉ hành nghề của công chứng viên trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;</p>
<p>b) Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.</p>
<p>2. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng.</p>
<p>3. Sở Tư pháp quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng trước thời hạn đối với công chứng viên trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;</p>
<p>b) Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>4. Quyết định tạm đình chỉ và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng phải được gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Bộ Tư pháp.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_15"></a>15. Miễn nhiệm công chứng viên</strong></p>
<p>1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác.</p>
<p>Công chứng viên nộp đơn đề nghị miễn nhiệm tại Sở Tư pháp ở nơi mình đăng ký hành nghề. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo đơn đề nghị miễn nhiệm của công chứng viên gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</p>
<p>2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 8 của Luật này;</p>
<p>b) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;</p>
<p>c) Kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;</p>
<p>d) Không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên;</p>
<p>đ) Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này mà lý do tạm đình chỉ hành nghề công chứng vẫn còn;</p>
<p>e) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;</p>
<p>g) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;</p>
<p>h) Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại Điều 13 của Luật này tại thời điểm được bổ nhiệm.</p>
<p>3. Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, kiểm tra việc bảo đảm tiêu chuẩn hành nghề của công chứng viên tại địa phương mình.</p>
<p>Khi có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</p>
<p>4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_16"></a>16. Bổ nhiệm lại công chứng viên</strong></p>
<p>1. Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại.</p>
<p>2. Người bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn công chứng viên quy định tại Điều 8 của Luật này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>3. Người bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do cố ý, bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được bổ nhiệm lại công chứng viên.</p>
<p>4. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên gồm:</p>
<p>a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;</p>
<p>b) Phiếu lý lịch tư pháp;</p>
<p>c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;</p>
<p>d) Bản sao quyết định miễn nhiệm công chứng viên;</p>
<p>đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_17"></a>17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Công chứng viên có các quyền sau đây:</p>
<p>a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;</p>
<p>b) Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;</p>
<p>c) Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;</p>
<p>d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;</p>
<p>đ) Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;</p>
<p>e) Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>2. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:</p>
<p>a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;</p>
<p>b) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;</p>
<p>c) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;</p>
<p>d) Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;</p>
<p>đ) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;</p>
<p>e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;</p>
<p>g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;</p>
<p>h) Tham gia tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên;</p>
<p>i) Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;</p>
<p>k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center"><strong>TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_18"></a>18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này và phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>2. Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_19"></a>19. Phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.</p>
<p>2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.</p>
<p>3. Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.</p>
<p>4. Phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_20"></a>20. Thành lập Phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.</p>
<p>2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;</p>
<p>b) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.</p>
<p>3. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng thì Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_21"></a>21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.</p>
<p>2. Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p>
<p>Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.</p>
<p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_22"></a>22. Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.</p>
<p>Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.</p>
<p>2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.</p>
<p>3. Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.</p>
<p>4. Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.</p>
<p>Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<p>5. Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_23"></a>23. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm đơn đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện; bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.</p>
<p>2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập.</p>
<p>Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm tên gọi của Văn phòng công chứng, họ tên Trưởng Văn phòng công chứng, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng (nếu có).</p>
<p>4. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng gồm đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong đề án thành lập và hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có).</p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>5. Văn phòng công chứng được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_24"></a>24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.</p>
<p>Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng sang huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Văn phòng công chứng thay đổi tên gọi, trụ sở hoặc Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_25"></a>25. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_26"></a>26. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây:</p>
<p>a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;</p>
<p>b) Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng;</p>
<p>c) Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động.</p>
<p>2. Trong trường hợp được cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải thực hiện việc đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_27"></a>27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng có thể chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo nguyện vọng cá nhân hoặc trong các trường hợp khác do pháp luật quy định.</p>
<p>Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới nếu công chứng viên đó được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận.</p>
<p>Việc chấm dứt tư cách công chứng viên hợp danh và tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.</p>
<p>2. Trường hợp công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của công chứng viên hợp danh được hưởng phần giá trị tài sản tại Văn phòng công chứng sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của công chứng viên đó. Người thừa kế có thể trở thành công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_28"></a>28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Hai hoặc một số Văn phòng công chứng có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể hợp nhất thành một Văn phòng công chứng mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Văn phòng công chứng được hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt động của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất.</p>
<p>Một hoặc một số Văn phòng công chứng có thể sáp nhập vào một Văn phòng công chứng khác có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang Văn phòng công chứng nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng bị sáp nhập.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_29"></a>29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Văn phòng công chứng được chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Văn phòng công chứng chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm.</p>
<p>Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng không được phép tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng.</p>
<p>2. Công chứng viên nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p>a) Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng Văn phòng công chứng;</p>
<p>b) Cam kết hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng;</p>
<p>c) Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng.</p>
<p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng.</p>
<p>4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chuyển nhượng Văn phòng công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_30"></a>30. Thu hồi quyết định cho phép thành lập</strong></p>
<p>1. Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập trong những trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Văn phòng công chứng không thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 23 của Luật này;</p>
<p>b) Hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động mà Văn phòng công chứng chưa bắt đầu hoạt động;</p>
<p>c) Văn phòng công chứng không hoạt động liên tục từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp toàn bộ các công chứng viên hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;</p>
<p>d) Văn phòng công chứng chỉ còn một công chứng viên hợp danh và không bổ sung được thành viên hợp danh mới trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày thiếu công chứng viên hợp danh;</p>
<p>đ) Toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng bị miễn nhiệm chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;</p>
<p>e) Văn phòng công chứng không bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>2. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_31"></a>31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng</strong></p>
<p>1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động;</p>
<p>b) Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật này;</p>
<p>c) Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập.</p>
<p>2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động. Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ khác, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó.</p>
<p>Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng được hợp nhất hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện.</p>
<p>Văn phòng công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.</p>
<p>Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập và thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này.</p>
<p>3. Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó.</p>
<p>Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng. Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_32"></a>32. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình.</p>
<p>2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác.</p>
<p>3. Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.</p>
<p>4. Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.</p>
<p>5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_33"></a>33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng</strong></p>
<p>1. Quản lý công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.</p>
<p>3. Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.</p>
<p>4. Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình.</p>
<p>5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này.</p>
<p>6. Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại tổ chức mình.</p>
<p>7. Tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm.</p>
<p>8. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng.</p>
<p>9. Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng.</p>
<p>10. Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.</p>
<p>11. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p align="center"><strong>HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_34"></a>34. Hình thức hành nghề của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm:</p>
<p>a) Công chứng viên của các Phòng công chứng;</p>
<p>b) Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng;</p>
<p>c) Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng.</p>
<p>2. Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chứng viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.</p>
<p>Việc ký và thực hiện hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_35"></a>35. Đăng ký hành nghề</strong></p>
<p>1. Tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của tổ chức mình tại Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động.</p>
<p>Văn phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình khi thực hiện đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này.</p>
<p>Phòng công chứng đăng ký hành nghề cho công chứng viên của mình sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi bổ sung công chứng viên.</p>
<p>2. Sở Tư pháp thực hiện đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên.</p>
<p>3. Khi công chứng viên không còn làm việc tại tổ chức hành nghề công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên. Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_36"></a>36. Thẻ công chứng viên</strong></p>
<p>1. Thẻ công chứng viên là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề công chứng của công chứng viên. Công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Công chứng viên được cấp lại Thẻ công chứng viên trong trường hợp Thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng.</p>
<p>Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp công chứng viên bị miễn nhiệm hoặc bị xóa đăng ký hành nghề.</p>
<p>3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu Thẻ công chứng viên, thủ tục đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ công chứng viên.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_37"></a>37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình.</p>
<p>Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên cho Sở Tư pháp.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_38"></a>38. Bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng</strong></p>
<p>1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng.</p>
<p>2. Công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_39"></a>39. Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên là tổ chức tự quản được thành lập ở cấp trung ương và cấp tỉnh để đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên; ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tham gia cùng cơ quan nhà nước trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng; tham gia ý kiến với cơ quan có thẩm quyền trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>2. Chính phủ quy định chi tiết về việc thành lập, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_V"></a>V</strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH</strong></p>
<p align="center"><strong>Mục 1</strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_40"></a>40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn</strong></p>
<p>1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:</p>
<p>a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;</p>
<p>b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;</p>
<p>c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;</p>
<p>d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;</p>
<p>đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.</p>
<p>2. Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.</p>
<p>3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.</p>
<p>4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.</p>
<p>5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.</p>
<p>6. Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.</p>
<p>7. Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.</p>
<p>8. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_41"></a>41. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng</strong></p>
<p>1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch.</p>
<p>2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này.</p>
<p>Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.</p>
<p>3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_42"></a>42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản</strong></p>
<p>Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_43"></a>43. Thời hạn công chứng</strong></p>
<p>1. Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.</p>
<p>2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_44"></a>44. Địa điểm công chứng</strong></p>
<p>1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_45"></a>45. Chữ viết trong văn bản công chứng</strong></p>
<p>1. Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được để trống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p>2. Thời điểm công chứng phải được ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_46"></a>46. Lời chứng của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_47"></a>47. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch</strong></p>
<p>1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự.</p>
<p>Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.</p>
<p>Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.</p>
<p>2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.</p>
<p>Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.</p>
<p>Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.</p>
<p>3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch.</p>
<p>Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng.</p>
<p>Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_48"></a>48. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng</strong></p>
<p>1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.</p>
<p>Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.</p>
<p>2. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.</p>
<p>3. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Công chứng di chúc;</p>
<p>b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;</p>
<p>c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_49"></a>49. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng</strong></p>
<p>Văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự. Văn bản công chứng có từ hai tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_50"></a>50. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng</strong></p>
<p>1. Lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợp đồng, giao dịch.</p>
<p>2. Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật.</p>
<p>3. Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật có trách nhiệm đối chiếu từng lỗi cần sửa với các giấy tờ trong hồ sơ công chứng, gạch chân chỗ cần sửa, sau đó ghi chữ, dấu hoặc con số đã được sửa vào bên lề kèm theo chữ ký của mình và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm thông báo việc sửa lỗi kỹ thuật đó cho người tham gia hợp đồng, giao dịch.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_51"></a>51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch</strong></p>
<p>1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.</p>
<p>2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.</p>
<p>3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_52"></a>52. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu</strong></p>
<p>Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.</p>
<p align="center"><strong>Mục 2</strong></p>
<p align="center"><strong> THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_53"></a>53. Phạm vi áp dụng</strong></p>
<p>Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo quy định của Mục này và các quy định của Mục 1 Chương này mà không trái với quy định của Mục này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_54"></a>54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản</strong></p>
<p>1. Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.</p>
<p>2. Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_55"></a>55. Công chứng hợp đồng ủy quyền</strong></p>
<p>1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.</p>
<p>2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_56"></a>56. Công chứng di chúc</strong></p>
<p>1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.</p>
<p>2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.</p>
<p>Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.</p>
<p>3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_57"></a>57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản</strong></p>
<p>1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.</p>
<p>Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.</p>
<p>2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.</p>
<p>Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.</p>
<p>3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.</p>
<p>Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.</p>
<p>4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_58"></a>58. Công chứng văn bản khai nhận di sản</strong></p>
<p>1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.</p>
<p>2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.</p>
<p>3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_59"></a>59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản</strong></p>
<p>Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_60"></a>60. Nhận lưu giữ di chúc</strong></p>
<p>1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc.</p>
<p>2. Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc.</p>
<p>3. Việc công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_61"></a>61. Công chứng bản dịch</strong></p>
<p>1. Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.</p>
<p>2. Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước khi công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.</p>
<p>Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai.</p>
<p>3. Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.</p>
<p>4. Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;</p>
<p>b) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;</p>
<p>c) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_VI"></a>VI</strong></p>
<p align="center"><strong>CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_62"></a>62. Cơ sở dữ liệu công chứng</strong></p>
<p>1. Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng.</p>
<p>3. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng và quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chứng tại các địa phương.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_63"></a>63. Hồ sơ công chứng</strong></p>
<p>1. Hồ sơ công chứng bao gồm phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.</p>
<p>2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_64"></a>64. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng</strong></p>
<p>1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng.</p>
<p>2. Bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp.</p>
<p>3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.</p>
<p>4. Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp hoặc đại diện tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên tại địa phương.</p>
<p>5. Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi quản lý.</p>
<p>Trường hợp Phòng công chứng bị giải thể thì hồ sơ công chứng phải được chuyển cho một Phòng công chứng khác hoặc một Văn phòng công chứng do Sở Tư pháp chỉ định.</p>
<p>Trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động thì Văn phòng công chứng đó phải thỏa thuận với một Văn phòng công chứng khác về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu không thỏa thuận được hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do toàn bộ công chứng viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Sở Tư pháp chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_65"></a>65. Cấp bản sao văn bản công chứng</strong></p>
<p>1. Việc cấp bản sao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 64 của Luật này;</p>
<p>b) Theo yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.</p>
<p>2. Việc cấp bản sao văn bản công chứng do tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ bản chính văn bản công chứng đó thực hiện.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_VII"></a>VII</strong></p>
<p align="center"><strong>PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_66"></a>66. Phí công chứng</strong></p>
<p>1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.</p>
<p>Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.</p>
<p>2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_67"></a>67. Thù lao công chứng</strong></p>
<p>1. Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.</p>
<p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_68"></a>68. Chi phí khác</strong></p>
<p>1. Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.</p>
<p>Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.</p>
<p>2. Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_VIII"></a>VIII</strong></p>
<p align="center"><strong>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_69"></a>69. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về công chứng</strong></p>
<p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chứng.</p>
<p>2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>
<p>a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công chứng;</p>
<p>b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách phát triển nghề công chứng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước;</p>
<p>c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai, quản lý việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trong cả nước;</p>
<p>d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng;</p>
<p>đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;</p>
<p>e) Phê duyệt Điều lệ của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những văn bản, quy định của tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên trái với quy định của Hiến pháp, Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;</p>
<p>g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động công chứng theo thẩm quyền;</p>
<p>h) Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động công chứng;</p>
<p>i) Quản lý và thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động công chứng;</p>
<p>k) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công chứng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng cho viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để tổng hợp báo cáo Chính phủ.</p>
<p>4. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_70"></a>70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về công chứng</strong></p>
<p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p>
<p>a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng;</p>
<p>b) Thực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p>
<p>c) Quyết định thành lập Phòng công chứng, bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho các Phòng công chứng; quyết định việc giải thể hoặc chuyển đổi Phòng công chứng theo quy định của Luật này;</p>
<p>d) Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; quyết định cho phép thành lập, thay đổi và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng;</p>
<p>đ) Ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương;</p>
<p>e)Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công chứng theo thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác kiểm tra, thanh tra về công chứng;</p>
<p>g) Báo cáo Bộ Tư pháp về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động công chứng tại địa phương để tổng hợp báo cáo Chính phủ;</p>
<p>h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p>2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p>
<p align="center"><strong>Chương <a name="Chuong_IX"></a>IX</strong></p>
<p align="center"><strong>XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_71"></a>71. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên</strong></p>
<p>Công chứng viên vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_72"></a>72. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng</strong></p>
<p>Tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_73"></a>73. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng</strong></p>
<p>Người có chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng hoặc cản trở công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện quyền, nghĩa vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_74"></a>74. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp</strong></p>
<p>1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_75"></a>75. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng</strong></p>
<p>Người yêu cầu công chứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp luật hoặc có hành vi gian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_76"></a>76. Giải quyết tranh chấp</strong></p>
<p>Trong trường hợp giữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề công chứng thì các bên có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa án để giải quyết tranh chấp đó.</p>
<p align="center"><strong>Chương X</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_77"></a>77. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên</strong></p>
<p>1. Công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.</p>
<p>2. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng thực.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_78"></a>78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài</strong></p>
<p>1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.</p>
<p>2. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng.</p>
<p>3. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_79"></a>79. Điều khoản chuyển tiếp</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập theo quy định của Luật công chứng số 82/2006/QH11 phải chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 22 của Luật này. Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập không thực hiện xong việc chuyển đổi trong thời hạn này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp thu hồi giấy đăng ký hoạt động công chứng.</p>
<p>Bộ Tư pháp hướng dẫn thủ tục chuyển đổi Văn phòng công chứng quy định tại khoản này.</p>
<p>2. Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được giữ nguyên tên gọi đã đăng ký. Trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải đăng ký lại hoạt động; trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này thì phải thay đổi tên gọi của Văn phòng công chứng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật này.</p>
<p>3. Tổ chức hành nghề công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên theo quy định tại Điều 37 của Luật này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.</p>
<p>4. Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tư pháp tiếp tục được thực hiện cho đến khi tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp của công chứng viên quy định tại Điều 39 của Luật này ban hành mới Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_80"></a>80. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p>
<p>Luật Công chứng số 82/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p><strong>Điều <a name="Dieu_81"></a>81. Quy định chi tiết</strong></p>
<p>Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2014.</em></p>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/luat-cong-chung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đề nghị công nhận tính pháp lý của tổ chức thừa phát lại đã lập</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 20 Nov 2015 08:59:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=15</guid>
		<description><![CDATA[Sáng 20/11, tiếp tục chương trình kỳ họp thứ 10, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân ; thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Sáng 20/11, tiếp tục chương trình kỳ họp thứ 10, Quốc hội làm việc tại hội trường, biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân ; thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và dự thảo Nghị quyết về thực hiện chế định thừa phát lại, việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).</p>
<div id="attachment_16" style="width: 670px" class="wp-caption aligncenter"><a href="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2015/11/ttxvn_dai_bieuqh.jpg"><img class="size-full wp-image-16" src="http://congchungannhatnam.com/wp-content/uploads/2015/11/ttxvn_dai_bieuqh.jpg" alt="Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh Huỳnh Thành Lập phát biểu ý kiến." width="660" height="455" /></a><p class="wp-caption-text">Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh Huỳnh Thành Lập phát biểu ý kiến.</p></div>
<p><strong>Thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân </strong></p>
<p>Với đa số phiếu tán thành, Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân . Luật gồm 10 chương, 91 điều, quy định về hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; hội đồng nhân dân , thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát.</p>
<p>Theo quy định của Luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải thực hiện đầy đủ kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát của chủ thể giám sát; cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ của mình, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, chủ thể giám sát đó không thuộc diện được tiếp cận; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giám sát; nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hội đồng nhân dân; thực hiện kết luận, kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực hội đồng nhân dân, ban của hội đồng nhân dân, tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân.</p>
<p>Trước khi biểu quyết thông qua dự thảo luật, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân. Theo đó, qua thảo luận, có ý kiến đề nghị bổ sung quy định trách nhiệm của chủ thể giám sát với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc gửi nội dung, kế hoạch giám sát, yêu cầu cung cấp thông tin giám sát; bổ sung quy định về trách nhiệm tham gia đoàn giám sát của tổ chức, cá nhân là thành viên Đoàn giám sát; bổ sung quy định về trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát và việc chủ thể giám sát phải chịu trách nhiệm về kết luận giám sát của mình.</p>
<p>Vấn đề này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho biết tại các điều 16, 27, 41&#8230; của dự thảo Luật đã quy định về trách nhiệm, thời hạn của chủ thể giám sát phải thông báo trước kế hoạch, nội dung giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Điều 88 quy định trách nhiệm tham gia đoàn giám sát đối với thành viên của Đoàn giám sát; khoản 3 Điều 89 quy định trách nhiệm “thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát” của các chủ thể giám sát. Điều 9 quy định việc chịu trách nhiệm của chủ thể giám sát không chỉ với kết luận giám sát mà còn về quyết định, yêu cầu, kiến nghị, nghị quyết giám sát của mình. Do đó, đề nghị Quốc hội không bổ sung các nội dung này vào Điều 6 để tránh trùng lặp.</p>
<p>Đối với hoạt động lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, dự thảo Luật lần này đã bổ sung một số quy định mang tính ổn định của Nghị quyết số 85/2014/QH13 như đối tượng lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm và hậu quả pháp lý của việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Về thời điểm, mức tín nhiệm là những vấn đề vẫn còn ý kiến khác nhau, cần được tiếp tục nghiên cứu, tổng kết để quy định phù hợp hơn, nên trước mắt tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 của Quốc hội, sau một thời gian thực hiện sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và báo cáo Quốc hội để quy định vào Luật; đồng thời, để tránh trùng lặp trong các quy định giữa hai văn bản, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ rà soát Nghị quyết số 85/2014/QH13 và trình Quốc hội sửa đổi cho phù hợp.</p>
<p><strong>Cần tiếp tục thực hiện chế định thừa phát lại </strong></p>
<p>Thời gian còn lại của phiên làm việc sáng nay, Quốc hội đã thảo luận về tổng kết việc triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và dự thảo Nghị quyết về thực hiện chế định thừa phát lại.</p>
<p>Qua thảo luận, đại biểu Quốc hội tán thành với nhiều nội dung đã được Chính phủ báo cáo trước Quốc hội. Kết quả triển khai tiếp tục thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại khẳng định Nghị quyết số 36/2012/QH13 đã được Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Chủ trương của Đảng về thí điểm thừa phát lại được thể chế hóa và kiểm nghiệm trên thực tế, đã và đang từng bước đi vào cuộc sống, được người dân, xã hội đón nhận. Kết quả hoạt động của các Văn phòng thừa phát lại đã bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, góp phần ổn định các quan hệ xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, từ đó góp phần thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển.</p>
<p>Về tống đạt văn bản, tại các địa bàn trọng điểm có số lượng án lớn, việc cung cấp dịch vụ này đã hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động của tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, tạo điều kiện để cơ quan này tập trung nhân lực cho nhiệm vụ chính. Về lập vi bằng, dịch vụ này đã đáp ứng yêu cầu ngày càng nhiều của người dân trong đời sống dân sự, giúp người dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều này cũng phù hợp với chủ trương sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự theo hướng mở rộng quyền thu thập chứng cứ của đương sự và mở rộng nguồn chứng cứ. Về xác minh điều kiện thi hành án và trực tiếp tổ chức thi hành án, mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng đã thể hiện những ưu điểm nhất định như tiện lợi cho người dân lựa chọn cơ quan thi hành án của Nhà nước hoặc thừa phát lại; hạn chế bớt căng thẳng giữa các bên đương sự trong quá trình thi hành án, giúp tinh giản biên chế, kinh phí từ ngân sách nhà nước theo các chủ trương của Đảng và Nhà nước.</p>
<p>Kiến nghị cần tiếp tục thực hiện chế định thừa phát lại, đại biểu Trần Văn Tấn (Tiền Giang) đề nghị các bộ, ngành Trung ương có liên quan tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ thuộc ngành mình, góp phần thực hiện thành công chế định; đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61 và Nghị định số 135 theo hướng quy định cụ thể hơn về người yêu cầu lập vi bằng, phạm vi thẩm quyền lập vi bằng; khi đăng ký vi bằng phải có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh về sự kiện hành vi mà thừa phát lại lập vi bằng.</p>
<p>Đại biểu đề nghị sớm xem xét, thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các quy định cụ thể của pháp luật để thực hiện chính thức chế định thừa phát lại trong cả nước thời gian tới; bổ sung chế định thừa phát lại vào các văn bản pháp luật có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nhân sự tham gia hoạt động này.</p>
<p>Về phạm vi hành nghề của thừa phát lại, đại biểu Huỳnh Ngọc Ánh (Thành phố Hồ Chí Minh) và nhiều ý kiến khác tán thành với việc cho phép thừa phát lại được tống đạt văn bản tố tụng của tòa án, văn bản về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự; lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức; xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của người được thi hành án, người phải thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; đề nghị thừa phát lại không tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.</p>
<p>Qua thảo luận, nhiều đại biểu Quốc hội quan tâm về hoạt động thi hành án của thừa phát lại (Điều 4, Điều 5 dự thảo Nghị quyết). Khoản 2 Điều 4 và Khoản 2 Điều 5 dự thảo Nghị quyết quy định thừa phát lại có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế và bảo đảm cưỡng chế theo quy định, kể cả trường hợp cần huy động lực lượng hỗ trợ.</p>
<p>Đại biểu Huỳnh Thành Lập (Thành phố Hồ Chí Minh), Trần Văn Độ (An Giang), Nguyễn Bá Thuyền (Lâm Đồng) và nhiều ý kiến khác không tán thành với việc giao cho thừa phát lại có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế và bảo đảm cưỡng chế theo quy định. Các ý kiến cho rằng, cưỡng chế là quyền lực đặc biệt, chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng. Việc quy định thẩm quyền này của thừa phát lại không phù hợp với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thừa phát lại.</p>
<p>Thảo luận về hình thức, nội dung của Nghị quyết, Chính phủ đề nghị, dự thảo Nghị quyết về việc thực hiện chế định thừa phát lại được soạn thảo dưới hình thức là nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật, bao gồm chín điều quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Nhà nước về thừa phát lại, trong đó các điều cơ bản được nâng từ quy định hiện hành của Chính phủ. Tuy nhiên qua thảo luận, nhiều đại biểu Quốc hội không tán thành với đề xuất này.</p>
<p>Các ý kiến đánh giá hình thức nghị quyết của Quốc hội có chứa quy phạm pháp luật chỉ nên áp dụng đối với thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền của Quốc hội, nhưng chưa có luật điều chỉnh, cần được kiểm nghiệm trong thực tế.</p>
<p>Việc thí điểm thừa phát lại đã hết thời hạn, do đó nếu ban hành Nghị quyết như dự thảo của Chính phủ trình là không phù hợp; đề nghị Quốc hội ban hành nghị quyết cho chấm dứt thí điểm, công nhận kết quả thí điểm và tính pháp lý của các tổ chức thừa phát lại đã thành lập, xác định rõ các tổ chức thừa phát lại tiếp tục hoạt động theo quy định hiện hành của Chính phủ từ ngày 1/1/2016 cho đến khi Quốc hội ban hành Luật thừa phát lại; đồng thời, giao Chính phủ chuẩn bị dự án Luật thừa phát lại để đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khóa tới.</p>
<p>Cuối phiên họp buổi sáng, các đại biểu Quốc hội đã cho ý kiến vào việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Nhiều ý kiến tán thành việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi là quan trọng và cần thiết, có lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước nói chung. Tuy nhiên, một số ý kiến đề nghị giải trình thêm về tác động, lợi ích của Hiệp định Tạo thuận lợi Thương mại WTO (Hiệp định TF) đối với Việt Nam và đề nghị giải trình rõ tác động tới Việt Nam nếu như chậm phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi.</p>
<p>Chiều 20/11, Quốc hội biểu quyết thông qua dự án Luật Kế toán (sửa đổi) và thảo luận ở hội trường về dự án Luật tín ngưỡng, tôn giáo./.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/de-nghi-cong-nhan-tinh-phap-ly-cua-to-chuc-thua-phat-lai-da-lap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
