<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Văn phòng công chứng An Nhất Nam &#187; Hỏi đáp về công chứng</title>
	<atom:link href="https://congchungannhatnam.com/chuyen-muc/hoi-dap-ve-cong-chung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congchungannhatnam.com</link>
	<description>Một trang web mới sử dụng WordPress</description>
	<lastBuildDate>Mon, 07 Oct 2024 10:19:25 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.3.34</generator>
	<item>
		<title>Chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/chi-phi-sang-ten-so-do-nam-2020/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/chi-phi-sang-ten-so-do-nam-2020/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 12 Feb 2020 02:55:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=97</guid>
		<description><![CDATA[Toàn bộ chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020 Sang tên Sổ đỏ là bước cuối cùng để hoàn tất việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Để biết rõ các khoản tiền phải nộp hãy xem quy định về chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020 dưới đây. [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h1 class="post-title entry-title">Toàn bộ chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020</h1>
<div class="entry box-content-news fix-table">
<p>Sang tên Sổ đỏ là bước cuối cùng để hoàn tất việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Để biết rõ các khoản tiền phải nộp hãy xem quy định về chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020 dưới đây.</p>
<div id="newsIndex" class="content">
<p>Giải thích về cách gọi:</p>
<div class="advHolder">
<div id="gpt_unit_/21622890900/VN_luatvietnam.vn_pc_article_mid1_300x250//336x280_1" data-google-query-id="COaNoef-yucCFde2lgodVS4CYw">
<div id="google_ads_iframe_/21622890900/VN_luatvietnam.vn_pc_article_mid1_300x250//336x280_1__container__">&#8211; Sang tên Sổ đỏ là cách thường gọi của người dân, theo quy định của pháp luật đất đai, sang tên Sổ đỏ có tên gọi là “<em>đăng ký biến động</em>”.</div>
</div>
</div>
<p>&#8211; Chi phí sang tên Sổ đỏ là các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định (không tính các khoản tiền thuê người khác thực hiện việc sang tên).</p>
<h2><strong>Các trường hợp phải sang tên Sổ đỏ</strong></h2>
<p>Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, sang tên Giấy chứng nhận (sang tên Sổ đỏ) được thực hiện trong các trường hợp sau:</p>
<table style="height: 461px;" border="0" width="553" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">Trường hợp</p>
</td>
<td></td>
<td>
<p align="center">Điều kiện thực hiện</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">1</p>
</td>
<td>Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác.</td>
<td rowspan="5">Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:</p>
<p>&#8211; Có Sổ đỏ, <a href="https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/2-truong-hop-mua-ban-dat-khong-can-so-do-567-21939-article.html" target="_blank">trừ 02 trường hợp</a>;</p>
<p>&#8211; Đất không có tranh chấp;</p>
<p>&#8211; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</p>
<p>&#8211; Trong thời hạn sử dụng đất.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">2</p>
</td>
<td>Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (người dân thường gọi là mua bán đất).</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">3</p>
</td>
<td>Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">4</p>
</td>
<td>Tặng cho quyền sử dụng đất.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">5</p>
</td>
<td>Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong>Chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020</strong></h2>
<p><strong><em>1. Phí công chứng</em></strong></p>
<p><em>* Trường hợp áp dụng:</em></p>
<p>Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.</p>
<p><em>* Mức thu phí công chứng như thế nào?</em></p>
<p>&#8211; Căn cứ tính phí công chứng:</p>
<p>+ Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở).</p>
<p>Theo tiết a1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/257/2016/TT-BTC" target="_blank">257/2016/TT-BTC</a>, mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.</p>
<p>+ Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.</p>
<div id="article_img_1" class="img_slide_show" data-id="0"><img title="Bấm để xem ảnh" src="https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Images/Original/2020/02/04/chi-phi-sang-ten-so-do-nam-2020_0402233503.jpg" alt="Chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020" /></div>
<h3><em>Chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020 (Ảnh minh họa)</em></h3>
<p>&#8211; Mức thu phí công chứng:</p>
<p>Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC mức thu phí công chứng như sau:</p>
<table style="height: 826px;" border="0" width="547" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>TT</td>
<td>
<p align="center">Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch</p>
</td>
<td>
<p align="center">Mức thu</p>
<p align="center"><em>(đồng/trường hợp)</em></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">1</p>
</td>
<td>Dưới 50 triệu đồng.</td>
<td>
<p align="center">50.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">2</p>
</td>
<td>Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng.</td>
<td>
<p align="center">100.000 đồng.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">3</p>
</td>
<td>Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng.</td>
<td>0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">4</p>
</td>
<td>Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.</td>
<td>01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">5</p>
</td>
<td>Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng.</td>
<td>2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">6</p>
</td>
<td>Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.</td>
<td>3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">7</p>
</td>
<td>Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.</td>
<td>5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">8</p>
</td>
<td>Trên 100 tỷ đồng.</td>
<td>32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>Lưu ý</em>: Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:</p>
<p>Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.</p>
<p><em><strong>2. Thuế thu nhập cá nhân</strong></em></p>
<p><em>* Trường hợp áp dụng</em></p>
<p>Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.</p>
<p><em>* Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp</em></p>
<p>&#8211; Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng (theo Điều 17 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-92-2015-tt-btc-bo-tai-chinh-96293-d1.html" target="_blank">92/2015/TT-BTC</a>).</p>
<p>&#8211; Khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất:</p>
<p>Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-111-2013-tt-btc-thue-thu-nhap-ca-nhan-80846-d1.html" target="_blank">111/2013/TT-BTC</a>, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) được tính như sau:</p>
<table style="height: 17px;" border="0" width="529" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">Thuế thu nhập cá nhân</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất)</p>
</td>
<td>
<p align="center">x</p>
</td>
<td>
<p align="center">10%</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Lưu ý: Không phải ai nhận chuyển nhượng, tặng cho cũng phải nộp thuế.</p>
<p><em>Xem thêm</em>: <a href="https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/2-truong-hop-khong-phai-nop-thue-khi-mua-ban-nha-dat-567-19833-article.html" target="_blank">2 trường hợp được miễn thuế khi mua bán nhà đất</a></p>
<p><strong><em>3. Lệ phí trước bạ</em></strong></p>
<p>Căn cứ Điều 5 Nghị định <a href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-140-2016-nd-cp-chinh-phu-109452-d1.html" target="_blank">140/2016/NĐ-CP</a>, khoản 1 Điều 1 Nghị định <a title="" href="https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-20-2019-nd-cp-chinh-phu-170993-d1.html" target="_blank">20/2019/NĐ-CP</a> lệ phí trước bạ được tính như sau:</p>
<table style="height: 38px;" border="0" width="533" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p align="center">Thuế thu nhập cá nhân</p>
</td>
<td>
<p align="center">=</p>
</td>
<td>
<p align="center">Giá tính lệ phí trước bạ</p>
</td>
<td>
<p align="center">x</p>
</td>
<td>
<p align="center">0.5%</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.</p>
<p>Lưu ý: Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.</p>
<p>Ngoài ra, trong một số trường hợp phải nộp thêm một số khoản phí, lệ phí khác như: Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận,…những khoản phí và lệ phí này do HĐND cấp tỉnh quy định (theo khoản 5 Điều 3 Thông tư <a href="https://luatvietnam.vn/thue/thong-tu-85-2019-tt-btc-phi-va-le-phi-thuoc-tham-quyen-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh-179392-d1.html" target="_blank">85/2019/TT-BTC</a>) nên mỗi tỉnh, thành có thể có mức thu khác nhau.</p>
<div class="advHolder">Trên đây là toàn bộ chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2020. Tùy từng trường hợp mà chi phí sang tên Sổ đỏ có thể khác nhau vì có trường hợp được miễn, lệ phí trước bạ khác nhau vì Bảng giá đất từng tỉnh, thành khác nhau.</div>
<p><em>Nguồn: Theo luatvietnam.vn</em></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/chi-phi-sang-ten-so-do-nam-2020/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NĂM 2020, CHI PHÍ LÀM SỔ ĐỎ ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/nam-2020-chi-phi-lam-so-do-duoc-tinh-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/nam-2020-chi-phi-lam-so-do-duoc-tinh-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 12 Feb 2020 02:35:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=94</guid>
		<description><![CDATA[– Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>– Theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Vậy năm 2020, bảng giá đất sẽ thay đổi và chi phí làm Sổ đỏ sẽ có sự thay đổi theo.</p>
<p><img class="aligncenter" src="https://congchungnguyenngocphuquoc.com/sites/default/files/inline/images/anh_minh_hoa.jpg" alt="" /></p>
<p>Như vậy, khung giá đất, bảng giá đất tăng cũng khiến nhiều phí, lệ phí liên quan đến bất động sản tăng theo</p>
<p>Theo đó, trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.</p>
<p>Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<p>Tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 có quy định bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p><img class="aligncenter" src="https://congchungnguyenngocphuquoc.com/sites/default/files/inline/images/dat_dai_0.jpg" alt="" /></p>
<p><i>Giai đoạn 2020-2024 được tính từ ngày 19/12/2019 với mức điều chỉnh tăng khoảng 20% so với giai đoạn 2015-2019 (ảnh: Minh họa)</i></p>
<p>– Tính thuế sử dụng đất.</p>
<p>– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.</p>
<p>– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.</p>
<p>– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p>– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p>
<p>Bảng giá đất của các địa phương hiện nay (giai đoạn 2014 – 2019) đã hết hiệu lực vào ngày 31/12/2019. Vì vậy, nhiều địa phương trên cả nước đã xây dựng bảng giá đất mới cho giai đoạn 2020 – 2024.</p>
<p>Nghị định số 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất mới áp dụng cho giai đoạn 2020-2024 được tính từ ngày 19/12/2019 với mức điều chỉnh tăng khoảng 20% so với giai đoạn 2015-2019.</p>
<p>Cụ thể, vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Ở khu vực này, khung giá đất mới quy định giá đất đô thị từ loại I đến loại V có mức tối đa là 65 triệu đồng/m2, tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2.</p>
<p>Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình. Giá đất khu vực này được quy định với các loại đất đô thị từ loại I đến loại V có mức tối đa là 162 triệu đồng/m2, tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2.</p>
<p>Với nhóm các tỉnh vùng Bắc Trung bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá tối đa là 65 triệu đồng/m2 và tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2.</p>
<p>Giá đất đô thị từ loại I đến loại V của vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm các tỉnh, thành phố là Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận được quy định ở mức tối đa là 76 triệu đồng/m2, tối thiểu 50 nghìn đồng/m2.</p>
<p>Tại vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng, khung giá đất đô thị tối đa là 48 triệu đồng/m2, tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2.</p>
<p>Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Ở đây, mỗi mét vuông đất đô thị từ loại I đến loại V có mức giá tối đa là 162 triệu đồng, tối thiểu là 120 nghìn đồng.</p>
<p>Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau có khung giá đất đô thị từ loại I đến loại V, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2.</p>
<p><b>Các loại chi phí làm Sổ đỏ</b></p>
<p>Khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền nhất định, gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp sổ, tiền sử dụng đất (nếu có).</p>
<p>Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ khi làm Sổ đỏ được tính như sau:</p>
<p>Lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%</p>
<p>Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.</p>
<p>Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký QSDĐ xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.</p>
<p>Ngoài ra, khi làm sổ đỏ, người có yêu cầu thuộc một số trường hợp sau thì phải nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p>Trường hợp 1, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.</p>
<p>Hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 02 điều kiện sau:</p>
<p>– Đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p>– Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Sổ.</p>
<p>Tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ áp dụng với trường hợp 1 được hướng dẫn tại đây.</p>
<p>Trường hợp 2, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 1/7/2014 khi được cấp Sổ đỏ mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải thực hiện nộp tiền.</p>
<p>Cụ thể:</p>
<p>– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ ngày 15/10/1993 – 1/7/2004, nếu được cấp Sổ mà chưa nộp tiền thì phải nộp với mức tiền như sau:</p>
<p>+ Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Sổ theo giá đất tại Bảng giá đất.</p>
<p>+ Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Sổ theo giá đất cụ thể.</p>
<p>– Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ sau ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, nếu được cấp Sổ mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp với mức tiền như sau:</p>
<p>+ Nếu tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo và phù hợp với quy định thì được tiếp tục nộp tiền sử dụng đất theo mức đã được thông báo và phải nộp tiền chậm nộp.</p>
<p>+ Nếu tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì nộp theo xác định của cơ quan thuế…</p>
<p>Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Sổ đỏ thực hiện theo mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.</p>
<p>Ngoài các khoản tiền phải nộp trên, khi xin cấp Sổ đỏ, người có yêu cầu phải nộp các khoản phí khác như: Phí đo đạc, phí thẩm định thửa đất… mức thu tùy theo quy định cụ thể của từng địa phương.</p>
<p>Như vậy, khung giá đất, bảng giá đất tăng cũng khiến nhiều phí, lệ phí liên quan đến bất động sản tăng theo.</p>
<p>Nguồn: <a href="http://baodansinh.vn/" target="_blank">http://baodansinh.vn/</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/nam-2020-chi-phi-lam-so-do-duoc-tinh-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán tài sản là động sản như thế nào?</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:30:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng động sản]]></category>
		<category><![CDATA[featured]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng công chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=59</guid>
		<description><![CDATA[A &#8211; GIẤY TỜ CỦA BÊN BÁN TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN CẦN CUNG CẤP: 1. Giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản (Đăng ký xe ô tô, Đăng ký mô tô, xe máy…). 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng ). 3. Sổ Hộ khẩu của bên [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>A &#8211; GIẤY TỜ CỦA BÊN BÁN TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<p><strong>1. </strong>Giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản (Đăng ký xe ô tô, Đăng ký mô tô, xe máy…).</p>
<p><strong>2</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng ).</p>
<p><strong>3. </strong>Sổ Hộ khẩu của bên bán tài sản là động sản (cả vợ và chồng).</p>
<p><strong>4</strong>. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán tài sản là động sản (<em>Đăng ký kết hôn ).</em></p>
<p><strong>5. </strong>Đăng kiểm xe….</p>
<p><strong>*Trong trường hợp bên bán tài sản là động sản là một người cần có các giấy tờ sau:</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo bản án hoặc quyết định thuận tình ly hôn của tòa án) , Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo giấy chứng tử .</p>
<p><strong>2</strong><strong>.</strong> Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ) Thì không cần giấy xác nhận hôn nhân.</p>
<p><strong>3</strong><em>. </em>Hợp đồng uỷ quyền bán ( Nếu có ).<strong><br />
</strong></p>
<p><strong>B &#8211; GIẤY TỜ BÊN MUA CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<h3> <strong> *Trong trường hợp bên mua là pháp nhân cần có các giấy tờ sau:</strong></h3>
<p><strong>1</strong>. Đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư</p>
<p><strong>2</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật/ người đại diện ký kết hợp đồng</p>
<p><strong>3</strong>. Biên bản họp của Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên (trong trường hợp là công ty cổ phần; công ty TNHH hai thành viên trở lên;).</p>
<p><strong>4.</strong> Giấy uỷ quyền (trường hợp uỷ quyền ký Hợp đồng, giao dịch).</p>
<p><strong>5. </strong>Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai ( Theo mẫu cung cấp tại VPCC AN NHẤT NAM )</p>
<p><strong> *Trong trường hợp bên mua là cá nhân cần có các giấy tờ sau:</strong></p>
<p><strong>1</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua</p>
<p><strong>2. </strong>Sổ Hộ khẩu của bên mua tài sản là động sản.</p>
<p><strong>VP Công Chứng AN NHẤT NAM sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau:</strong></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có người dưới 18 tuổi.</em></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có yếu tố nước ngoài.</em></p>
<p><em>&#8211;</em><em>          Có liên quan đến thừa kế.</em></p>
<h4> <strong>C. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong></h4>
<p><strong><em>Bước 1:</em></strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email</p>
<p><strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.</p>
<p><strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ chuyển cho bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch . Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.</p>
<p><strong><em>Bước 4</em>:</strong> Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng . Công chứng viên tiến hành kiểm tra năng lực hành vi dân sự, ý chý, nguyện vọng của các Bên tham gia giao dịch dân sự đối với nội dung hợp đồng giao dịch đã ký. Khi xác định các Bên tham gia giao dịch đủ điều kiện tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật, Công chứng viên sẽ chứng nhận vào hợp đồng giao dịch sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.</p>
<p><strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-tai-san-la-dong-san-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thủ tục công chứng di chúc như thế nào?</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:26:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng di chúc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=55</guid>
		<description><![CDATA[Văn phòng công chứng An Nhất Nam xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau: A. CÁC GIẤY TỜ CẦN  * Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau : 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng. 2. Sổ [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Văn phòng công chứng An Nhất Nam xin trả lời thủ tục công chứng di chúc như sau:</p>
<p><strong>A. CÁC GIẤY TỜ CẦN</strong></p>
<p><strong> </strong><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :</strong></p>
<p>1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng.</p>
<p>2. Sổ hộ khẩu của vợ và chồng.</p>
<p>3. Giấy tờ chứng nhận đăng ký kết hôn.</p>
<p>4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản ( nhà, đất, ôtô, …).</p>
<p>5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công Chứng AN NHẤT NAM soạn thảo theo yêu cầu ).</p>
<p><strong>* Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau :</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu</p>
<p><strong>2.</strong> Sổ hộ khẩu</p>
<p><strong>3. </strong>Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)</p>
<p><strong>4.</strong> Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng AN NHẤT NAM soạn thảo theo yêu cầu ).</p>
<p><strong>B. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><strong><em>Bước 1</em> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp cho Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ ( <em>Bản photo và bản gốc để đối chiếu</em> ) ; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, tư vấn tại nhà ( có thù lao )</p>
<p><strong><em>Bước 2:</em></strong> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.</p>
<p><strong><em>Bước 3:</em></strong> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo di chúc theo yêu cầu ( nếu có ) ( <em>Trong thời gian khoảng 30 &#8211; 45 phút</em> ). Bản di chúc sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại.</p>
<p><strong><em>Bước 4</em>:</strong> Người lập di chúc sau khi đã đọc/nghe đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào bản di chúc. Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.</p>
<p><strong><em>Bước 5</em>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản di chúc đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-di-chuc-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thủ tục công chứng  hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà/đất như thế nào?</title>
		<link>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-chuyen-nhuong-nhadat-nhu-the-nao/</link>
		<comments>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-chuyen-nhuong-nhadat-nhu-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Nov 2015 08:18:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hỏi đáp về công chứng]]></category>
		<category><![CDATA[công chứng nhà đất]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://congchungannhatnam.com/?p=52</guid>
		<description><![CDATA[Văn phòng công chứng An Nhất Nam xin trả lời các bạn thủ tục công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhựng nhà/ đất như sau: A. GIẤY TỜ BÊN BÁN CẦN CUNG CẤP:  1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Văn phòng công chứng An Nhất Nam xin trả lời các bạn thủ tục công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhựng nhà/ đất như sau:</p>
<p><strong>A. GIẤY TỜ BÊN BÁN CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<p><strong> 1. </strong>Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.</p>
<p>Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:</p>
<p>&#8211;    Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường.</p>
<p>&#8211;    Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.</p>
<p><strong>2</strong>. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán ( cả vợ và chồng ).</p>
<p><strong>3. </strong>Sổ Hộ khẩu của bên bán ( cả vợ và chồng).</p>
<p><strong>4</strong>. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán ( <em>Đăng ký kết hôn ).</em></p>
<p><strong>*Trong trường hợp bên bán có một người cần có các giấy tờ sau :</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo bản án hoặc quyết định thuận tình ly hôn của tòa án) , Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo giấy chứng tử .</p>
<p><strong>2</strong><strong>.</strong> Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ) Thì không cần giấy xác nhận hôn nhân.</p>
<p><strong>3</strong><em>. </em>Hợp đồng uỷ quyền bán ( Nếu có ).</p>
<p><strong>B. GIẤY TỜ BÊN MUA CẦN CUNG CẤP:</strong></p>
<p><strong> 1.</strong> Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua ( cả vợ và chồng nếu bên mua là hai vợ chồng).</p>
<p><strong>2</strong>. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ và chồng).</p>
<p><strong>3</strong>. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua ( Đăng ký kết hôn ).</p>
<p><strong>4. </strong>Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai.</p>
<p><strong>5</strong>. Hợp đồng uỷ quyền mua ( Nếu có ).</p>
<p><strong>* VP Công Chứng AN NHẤT NAM sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau:</strong></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Đất thuộc hộ gia đình.</em></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Đất không thuộc dạng đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài</em></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Có người dưới 18</em></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Có yếu tố nước ngoài</em></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Có liên quan đến thừa kế</em></p>
<p><em>    &#8211;</em><em>    Bên bán bên mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế</em></p>
<p><strong>C. TRÌNH TỰ ,THỦ TỤC CÔNG CHỨNG</strong></p>
<p><em><strong>Bước 1</strong></em><strong> :</strong> Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ ( <em>Bản photo và bản gốc để đối chiếu</em> ) ; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, tư vấn tại nhà ( có thù lao ).</p>
<p><em><strong>Bước 2:</strong></em> Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.</p>
<p><em><strong>Bước 3:</strong></em> Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch ( <em>Trong thời gian khoảng 30 &#8211; 45 phút</em> ). Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.</p>
<p><em><strong>Bước 4</strong></em><strong>:</strong> Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng ( <em>theo hướng dẫn</em> ). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.</p>
<p><em><strong>Bước 5</strong></em><strong>:</strong> Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên  nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://congchungannhatnam.com/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-chuyen-nhuong-nhadat-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
